Tây Trà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tây Trà
Huyện
Địa lý
Tọa độ: 15°10′15″B 108°21′13″Đ / 15,170808°B 108,353562°Đ / 15.170808; 108.353562Tọa độ: 15°10′15″B 108°21′13″Đ / 15,170808°B 108,353562°Đ / 15.170808; 108.353562
Dân số  
Hành chính
Quốc gia  Việt Nam
Vùng Nam Trung Bộ Việt Nam
Tỉnh Quảng Ngãi

Tây Trà là một huyện thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Trung Bộ Việt Nam. Huyện nằm cách Thành phố Quảng Ngãi khoảng 100 km về phía Tây Bắc, có tọa độ địa lý từ 15o03'00"" đến 15o15'00"" độ Vĩ Bắc, từ 108o15'16"" đến 108o29'30"" độ Kinh Đông; phía Bắc giáp huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp huyện Trà Bồng, phía Nam giáp huyện Sơn Hà và huyện Sơn Tây.

Huyện rộng 337,76 km2, chiếm 6,58% diện tích toàn tỉnh. Diện tích đất nông nghiệp của huyện là 3449,25 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 21403,03 ha.

Dân số toàn huyện tính đến 31/12/2008 là 3780 hộ, 16718 nhân khẩu, bình quân 4,42 nhân khẩu/hộ. Trong đó, dân tộc Cor chiếm 82.49%, dân tộc Sơ Đang chiếm 9,2%, dân tộc Kinh chiếm 5,28%, dân tộc Hrê chiếm 2,9%, dân tộc khác chiếm 0,13%.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện gồm 9 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm


Việt Nam Các đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam
Thành phố (1): Quảng Ngãi
Huyện (13): Ba Tơ | Bình Sơn | Đức Phổ | Minh Long | Mộ Đức | Nghĩa Hành | Sơn Hà | Sơn Tây | Sơn Tịnh | Tây Trà | Tư Nghĩa | Trà Bồng | Lý Sơn


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]