Taboo (rapper)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bản mẫu:BLP sources

Taboo
Taboocrop.jpg
Taboo, ngày 15 tháng 4, 2005
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Jaime Luis Gómez
Nghệ danh Taboo Nawasha, rapper Taboo
Sinh 14 tháng 7, 1975 (39 tuổi)
Boyle Heights, Los Angeles, California, U.S.
Nguyên quán Los Angeles, California, United States
Thể loại Hip hop, electro hop, alternative hip hop
Nhạc cụ Rapping, electric keyboard, vocals, guitar
Năm 1998–nay (Black Eyed Peas only)
Hợp tác The Black Eyed Peas, Fudge Dog, Juanes, Kim Hill (soul musician), Faith Evans
Website Black Eyed Peas Website: http://www.blackeyedpeas.com/

Jaime Luis Gómez (sinh ngày 14 tháng 7 năm 1975), thường được biết đến với nghệ danh Taboo,[1] là một rapper và diễn viên người Mỹ, đồng thời là thành viên của nhóm nhạc The Black Eyed Peas.

Con người và cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Taboo sinh ra tại Boyle Heights, Los Angeles, California, là con trai của Aurora Sifuentes and Jimmy Gomez.[2] Cha anh là người Mexico.[2][3][4] Anh nhập học tại Rosemead High School (class of 1993), và được giáo dục tại Garvey Intermediate. Hai ngày trước sinh nhật thứ 33 của anh, Taboo cưới Jaymie Dizon tại Pasadena, California vào 12/7/2008. Cặp đôi này đã có đứa con đầu lòng, Jimmy Jalen Gomez vào ngày 19/7/2009 và đứa con thứ hai, Journey, vào 26/4/2011. Anh còn có một đứa con với người vợ trước, Joshua,[5] sinh ngày 17/10/1993.[6][7]

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Black Eyed Peas[sửa | sửa mã nguồn]

Taboo gia nhập The Black Eyed Peas vào năm 1995. Các thành viên khác apl.de.ap, will.i.am, Mark Degraff, and Robert Byrne ban đầu lấy tên nhóm là Atban Klann, nhưng đã đổi tên sau khi thay đổi nhãn đĩa. Năm 2002, Stacy Ferguson (Fergie) gia nhập nhóm và hoàn tất đội hình hiện tại của ban nhạc.

Sự nghiệp solo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2008, Taboo đang trong quá trình làm một album,[8] nhưng đến năm 2011, Taboo nói rằng phải một thời gian nữa album solo của anh mới hoàn thành.[9] Taboo đã nói rằng anh hy vọng được hợp tác cùng với những nghệ sỹ như Frankie J, E-40, Pitbull, Transit VenusKumbia Kings. Shakira, Blu Cantrell, và Juanes bị đồn rằng sẽ nỗ lực cho album của anh, dù nó không đáng kể. Music he has co-written and performed has been featured on many movie soundtracks, including Coach Carter, Legally Blonde, Harold & Kumar Go to White Castle, and Barbershop 2.

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Taboo xuất hiền trên phim lần đầu cùng với Wyclef Jean. Sau đó anh xuất hiện vào năm 2007 với independent film Cosmic Radio, cùng với các ngôi sao như Michael Madsen, Wes Studi, Irene Bedard, Daryl Hanna, Ricardo Chavira, và một số diễn viên tên tuổi khác. Anh đã diễn vai Vega trong bộ phim Street Fighter: The Legend of Chun-Li.[10], sản xuất năm 2009. Taboo cũng xuất hiện trong vai trò giám khảo tại reality show MTV's Top Pop Group

Các bộ phim[sửa | sửa mã nguồn]

Year Production Role Notes
2005 Be Cool [himself] With The Black Eyed Peas
Dirty Ramirez
2006 Instant Def Zap
2007 Cosmic Radio Marcus
2009 Street Fighter: The Legend of Chun-Li Vega
Queen of the South ?

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Bakersfield You've Always Wanted!”. Bakotopia.com. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  2. ^ a ă Taboo; Steve Dennis (February 8 năm 2011). Fallin' Up: My Story. Touchstone. tr. 1, 3–4. ISBN 1439192065. 
  3. ^ Cristina Verán (13 tháng 4 năm 2004). “Rap, Rage, REDvolution - Page 1 - News - New York”. Village Voice. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  4. ^ “Black Eyed Peas hold benefit concert”. USA Today. 1 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ http://twitter.com/TabBep/status/2897511232573440 Missing my oldest son Joshua Gomez right now he is next in line to shake up the Dj world Dj J-1der B home soon son
  6. ^ Black Eyed Peas' Taboo and Wife Expecting First Child US Magazine, February 7, 2009
  7. ^ taboo. “[Dipdive] taboo " Blog " BABY JALEN FINALLY IS HERE”. Dipdive.com. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  8. ^ Marriage Not a Taboo For Black Eyed Peas Rapper E! Online, July 13, 2009
  9. ^ “Exclusive: Taboo Talks Future Solo Project, Sound Of Next Black Eyed Peas Album”. JohnJohnSaidIt.com. 12 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2011. 
  10. ^ “Taboo Talks Street Fighter”. IGN. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]