Boom Boom Pow

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Boom Boom Pow"
Đĩa đơn của Black Eyed Peas
từ album The E.N.D.
Phát hành 10 tháng 3, 2009[1]

(xem phát hành)
Định dạng Download nhạc số, phát thanh
Thu âm 2008
Thể loại Dance, electro-hop, hip hop
Thời lượng 4:15 (Phiên bản album)
3:38 (Video & Radio Mix)
Hãng đĩa A&M, Interscope
Sản xuất will.i.am
Chứng nhận Bạch kim (ARIA), (RIANZ)
Thứ tự đĩa đơn của Black Eyed Peas
"Bebot"
(2006)
"Boom Boom Pow"
(2009)
"I Gotta Feeling"
(2009)
Alternate cover
Bìa đĩa đơn quảng bá/Phát hành trên iTunes
Nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"Boom Boom Pow" là một ca khúc của Black Eyed Peas, đĩa đơn đầu tiên được phát hành từ album The E.N.D..

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

"Boom Boom Pow" phát hành trên U.S. mainstream radio vào ngày 3 thàng 10. Nó chính thức được phát hành trên iTunes ở Mỹ vào 30 tháng 3, 2009. Nó được lên kế hoạch phát hành tại Liên hiệp Anh vào ngày 25 tháng 5, 2005, tuy nhiên do 3 phiên bản khác của bài hát đã bước vào danh sách UK iTunes Top 50 songs, phiên bản của Black Eyed Peas đã được phát hành sớm hơn 2 tuần, vào ngày 10 tháng 5.

Các bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

CD quảng bá

  1. "Boom Boom Pow" (Clean) — 04:12
  2. "Boom Boom Pow" (Clean Acappella) — 03:58
  3. "Boom Boom Pow" (Clean With Intro) — 03:49
  4. "Boom Boom Pow" (Dirty) — 04:12
  5. "Boom Boom Pow" (Dirty Acappella) — 03:58
  6. "Boom Boom Pow" (Dirty With Intro) — 03:49
  7. "Boom Boom Pow" (nhạc đệm) — 02:57
  • (nguyên bản được phối bởi Dylan Dresdow)

Đĩa đơn CD - Liên hiệp Anh

  1. "Boom Boom Pow" - Radio Edit - 3:28
  2. "Boom Boom Wow" - Will.i.am Megamix - 4:12
Invasion Of Boom Boom Pow - Megamix E.P.

Một đĩa mở rộng gồm các bản remix mang tên "Invasion Of Boom Boom Pow - Megamix E.P." sẽ được phát hành vào ngày 5 tháng 5, 2009[2]

  1. "Let The Beat Rock" – Boys Noize Megamix hợp tác với 50 Cent - 3:29
  2. "Let The Beat Rock" – Boys Noize Megamix hợp tác với Gucci Mane - 3:09
  3. "Boom Boom Style" Zuper Blahq Megamix hợp tác với Kid Cudi - 3:37
  4. "Boom Boom Guetta" - David Guetta's Electro Hop Remix - 4:01
  5. "Boom Boom Wow" - D.J. will.i.am Megamix - 4:12
  6. "Boom Boom Boom" - DJ Ammo/Poet Named Life Megamix - 5:48

Đĩa mở rộng cũng bao gồm một cuốn sách điện tử nhỏ.[3]

Common Versions

  1. "Boom Boom Pow (Album) - 4:12
  2. "Boom Boom Pow (Clean) - 4:12
  3. "Boom Boom Pow (Radio Edit) - 3:38
  4. "Boom Boom Pow (w/a apple.de.ap) - 3:08 (roughly)
  5. "Boom Boom Pow (will.i.am mega mix) - 4:12

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
"Poker Face" của Lady Gaga
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100 (Mỹ)
18 tháng 4, 2009 - 11 tháng 7, 2009
Kế vị
"I Gotta Feeling" của Black Eyed Peas
Tiền vị:
"Right Round" của Flo Rida hợp tác với Kesha
"Poker Face" của Lady Gaga
Đĩa đơn quán quân ’’Billboard’’ Pop 100 (Mỹ)
18 tháng 4, 2009 - 25 tháng 4, 2009 (lần thứ nhất)
9 tháng 5, 2009 - 20 tháng 6, 2009 (lần thứ hai)
Kế vị
"Poker Face" của Lady Gaga
(kết thúc bảng xếp hạng)[35]
Tiền vị:
"C'est dit" của Calogero
Đĩa đơn quán quân Belgian Singles Chart (Wallonia)
30 tháng 5, 2009 - 27 tháng 6, 2009
Kế vị
"When Love Takes Over" của David Guetta hợp tác với Kelly Rowland
Tiền vị:
"Right Round" của Flo Rida hợp tác với Kesha
Đĩa đơn quán quân Canadian Hot 100
18 tháng 4, 2009 - 25 tháng 4, 2009 (lần thứ nhất)
9 tháng 6, 2009 - 4 tháng 7, 2009 (lần thứ hai)
Kế vị
"Right Round" của Flo Rida hợp tác với Kesha
"I Gotta Feeling" của Black Eyed Peas
Tiền vị:
"Number 1" của Tinchy Stryder hợp tác với N-Dubz
"Bonkers" của Dizzee RascalArmand Van Helden
Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart
17 tháng 5, 2009 - 23 tháng 5, 2009 (lần thứ nhất)
7 tháng 6, 2009 - 14 tháng 6, 2009 (lần thứ hai)
Kế vị
"Bonkers" của Dizzee Rascal và Armand Van Helden
"Mama Do (Uh Oh, Uh Oh)" của Pixie Lott
Tiền vị:
"Love Sex Magic" của Ciara hợp tác với Justin Timberlake
"I Know You Want Me (Calle Ocho)" của Pitbull
Đĩa đơn quán quân Turkey Top 20 Chart
11 tháng 5, 2009 - 8 tháng 6, 2009 (lần thứ nhất)
15 tháng 6, 2009 - 22 tháng 6, 2009 (lần thứ hai)
Kế vị
"I Know You Want Me (Calle Ocho)" của Pitbull
Tiền vị:
"Number 1" của Tinchy Stryder hợp tác với N-Dubz
Đĩa đơn quán quân UK R&B Chart
17 tháng 5, 2009 - 5 tháng 7, 2009
Kế vị
"Man in the Mirror" của Michael Jackson
Tiền vị:
"We Made You" của Eminem
Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Singles Chart
18 tháng 5, 2009 - 28 tháng 6, 2009
Kế vị
"I Gotta Feeling" của Black Eyed Peas
Tiền vị:
"Poker Face" của Lady Gaga
Đĩa đơn quán quân Eurochart Hot 100
20 tháng 6, 2009 - 27 tháng 6, 2009 (lần thứ nhất)
4 tháng 7, 2009 - 18 tháng 7 (lần thứ hai)
Kế vị
"Poker Face" của Lady GaGa
"When Love Takes Over" của David Guetta hợp tác với Kelly Rowland
Tiền vị:
"Fuck You" của Lily Allen
Đĩa đơn quán quân Belgian Singles Chart(Flanders)
27 tháng 6, 2009 - 11 tháng 7, 2009
Kế vị
"I Know You Want Me (Calle Ocho)" của Pitbull

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Ngày Định dạng Nhãn
Hoa Kỳ 10 tháng 3, 2009 [1] Radio impact Interscope
Liên hiệp Anh 17 tháng 3, 2009 [36] Quảng bá
Thế giới 30 tháng 3, 2009 [37][38] Download nhạc số
Liên hiệp Anh 25 tháng 5, 2009 [39] Đĩa đơn CD

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă http://gfa.radioandrecords.com/publishGFA/GFANextPage.asp?sDate=03/10/2009&Format=1
  2. ^ http://www.blackeyedpeas.com/home/news/771424
  3. ^ http://itunes.apple.com/WebObjects/MZStore.woa/wa/viewAlbum?id=313862481&s=143441
  4. ^ http://www.ariacharts.com.au/pages/charts_display_singles.asp?chart=1U50
  5. ^ http://www.austriatop40.at/singles.jsp
  6. ^ [1]
  7. ^ [2]
  8. ^ [3]
  9. ^ http://allcharts.org/music/czechia/singles.htm
  10. ^ [4]
  11. ^ http://dutchcharts.nl
  12. ^ Suomen virallinen lista
  13. ^ http://www.mcm.net/programmes/top50/
  14. ^ [5]
  15. ^ Israeli Official Singles Chart
  16. ^ FIMI
  17. ^ a ă "New Zealand RIANZ Singles Chart
  18. ^ http://lista.vg.no/
  19. ^ http://www.promusicae.com/listastonos/listas/top%2050%20canciones_w20.2009.pdf
  20. ^ [6]
  21. ^ [7]
  22. ^ “Turkey Top 20 Chart”. Billboard Turkiye. Billboard. 11 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2009. 
  23. ^ [8]
  24. ^ [9]
  25. ^ Pietroluongo, Silvio (8 tháng 4 năm 2009). “Black Eyed Peas Score First No. 1 On Hot 100”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2009. 
  26. ^ http://www.billboard.com/bbcom/charts/chart_display.jsp?f=The+Billboard+Hot+100&pageNumber=Top+11-50&g=Singles
  27. ^ Hot R&B/Hip-Hop Songs Chart listing
  28. ^ http://www.billboard.com/bbcom/esearch/chart_display.jsp?cfi=379&cfgn=Singles&cfn=The+Billboard+Hot+100&ci=3107181&cdi=10166146&cid=04%2F04%2F2009
  29. ^ http://www.billboard.com/charts/pop-songs#/charts/pop-songs?begin=1&order=position
  30. ^ New Zealand Chart Facts
  31. ^ a ă http://www.buzzjack.com/forums/index.php?showtopic=96322&st=0}}
  32. ^ a ă Week Ending Aug. 2, 2009: Not Since "Double Fantasy" Chart Watch by Paul Grein. Retrived: 2009-06-05.
  33. ^ Australian ARIA Gold Certification
  34. ^ Australian ARIA Accreditations
  35. ^ Trust, Gary (10 tháng 6, 2009). “Chart Beat”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2009. 
  36. ^ http://itunes.apple.com/WebObjects/MZStore.woa/wa/viewAlbum?i=310229993&id=310229837&s=143444
  37. ^ http://itunes.apple.com/WebObjects/MZStore.woa/wa/viewAlbum?i=310716542&id=310716541&s=143444
  38. ^ http://www.foxbusiness.com/story/digital-release-new-black-eyed-peas-single---boom-boom-pow---moved-overwhelming/
  39. ^ http://www.radio1.gr/music/forthcoming_uk_singles.htm