Somebody That I Used to Know

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Somebody That I Used to Know"
Đĩa đơn của Gotye hợp tác với Kimbra
từ album Making Mirrors
Phát hành 5 tháng 7, 2011 (2011-07-05)
Định dạng Đĩa đơn CD, tải kỹ thuật số
Thu âm Tháng 1-5, 2011
Merricks, Úc
(The Barn)
Melbourne, Úc
(phòng thu của Lucas Taranto)
Thể loại Alternative rock, indie pop, worldbeat
Thời lượng 4:05
Hãng đĩa Eleven
Sáng tác Wally de Backer, Luiz Bonfá
Sản xuất Wally de Backer
Thứ tự Đĩa đơn của Gotye
"Eyes Wide Open"
(2010)
"Somebody That I Used to Know"
(2011)
"I Feel Better"
(2011)
Thứ tự của Đĩa đơn của Kimbra
"Cameo Lover"
(2011)
"Somebody That I Used to Know"
(2011)
"Good Intent"
(2011)

"Somebody That I Used to Know" (tạm dịch: Ai đó mà tôi đã từng quen biết) là bài hát của nam ca sĩ gốc Bỉ-Úc, Gotye hợp tác với nữ ca sĩ New Zealand, Kimbra. Bài hát được phát hành tại Úc và New Zealand bởi hãng Eleven Music vào ngày 5 tháng 7 năm 2011 dưới dạng đĩa đơn thứ hai từ album phòng thu thứ ba của anh, Making Mirrors (2011). Sau đó, "Somebody That I Used to Know" được phát hành bởi hãng Universal Music vào tháng 12 năm 2011 tại Liên hiệp Anh, và vào tháng 1 năm 2012 tại Hoa Kỳ. Ca khúc này được Gotye viết và thu âm tại nhà của bố mẹ anh tại Bán đảo Mornington, Victoria (Úc). Ca từ của bài hát có liên quan tới những trải nghiệm của anh sau các mối quan hệ.

"Somebody That I Used to Know" là một ca khúc ballad indie pop có nhịp điệu trung bình. Bài hát giống với ca khúc "Seville" của Luiz Bonfá. Bài hát được các nhà phê bình đánh giá tích cực, với những chú ý về những điểm giống nhau giữa ca khúc và những tác phẩm bởi nghệ sĩ Sting và ban nhạc giân dan Mỹ Bon Iver, nhưng lại cho rằng nó được viết để "cho những đống đĩa nhạc bán chạy" (?).

Trên thị trường âm nhạc, "Somebody That I Used to Know" là ca khúc thành công nhất của Gotye và là ca khúc nổi bật nhất của anh. Ca khúc giành vị trí quán quân tại bảng xếp hạng ARIA Charts (Úc), UK Singles Chart (Liên hiệp Anh) và Billboard Hot 100 (Mỹ), đồng thời tại 23 bảng xếp hạng toàn cầu và lọt vào tốp 10 của hơn 30 quốc gia toàn cầu. Vào tháng 5 năm 2012, đĩa đơn đã tiêu thụ được hơn 1 triệu bản tại Liên hiệp Anh và trở thành đĩa đơn tiêu thụ nhiều nhất tại đây; và hơn 7 triệu bản tại Mỹ. Đây cũng là bài hát được tải về nhiều nhất mọi thời đại tại Bỉ, là ca khúc có doanh số cao nhất tại Hà Lan, và đứng thứ ba về doanh số tại Đức. Ca khúc đồng thời cũng tiêu thụ được hơn 13 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách ca khúc và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “'Somebody That I Used to Know' (Tiesto Remix) [Musical Freedom]”. Beatport. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ Ghi chú phát hành for Somebody That I Used to Know.
  3. ^ Ghi chú phát hành for Somebody That I Used to Know.
  4. ^ "Australian-charts.com - Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  5. ^ "Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  6. ^ "Ultratop.be - Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  7. ^ "Ultratop.be - Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  8. ^ BPP (biên tập). “Gotye – Chart History on Brazil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil. Brasil. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  9. ^ "Brasil Hot Pop & Popular Songs". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (99): 189. 23 May 2012
  10. ^ "Airplay Top 5" Airplay Top 5. Bulgarian Association of Music Producers. Truy cập 25 tháng 10 năm 2012.
  11. ^ a ă “'Somebody That I Used to Know' – Gotye”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2012. 
  12. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201218 vào ô tìm kiếm. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  13. ^ "Danishcharts.com - Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  14. ^ "Finnishcharts.com - Gotye - Somebody That I Used To Know (Feat. Kimbra)". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  15. ^ "Lescharts.com - Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  16. ^ “charts.de” (bằng tiếng Đức). charts.de. 16 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2012. 
  17. ^ “Digital Singles Charts - Greece”. Billboard. 
  18. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 9 tháng 8 năm 2012.
  19. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  20. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  21. ^ “Top 50”. Fuzion (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Tiempo. 4 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  22. ^ “Media Forest: Airplay chart” (bằng Hebrew). mediaforest.biz. 24 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2012. 
  23. ^ "Italiancharts.com - Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  24. ^ “Japan Billboard Hot 100” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2013. 
  25. ^ “Top 20 Inglés” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2012. 
  26. ^ “Mexican Airplay”. 21 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2012. 
  27. ^ “Portugal Digital Songs - Peak”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  28. ^ "Nederlandse Top 40 - Gotye feat. Kimbra search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  29. ^ "Charts.org.nz - Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  30. ^ "Norwegiancharts.com - Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  31. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia:: Związek Producentów Audio-Video”. Polish Music Charts. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 
  32. ^ a ă “Romanian Top 100 Official Podcast”. Kissfm.ro. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2012. 
  33. ^ "March 2012 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company. Truy cập 26 tháng 2 năm 2012.
  34. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201217 vào ô tìm kiếm.
  35. ^ “South African Airplay Top 10”. Mediaguide. Entertainment Logistics Services. 21 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. 
  36. ^ "Spanishcharts.com - Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  37. ^ "Swedishcharts.com - Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  38. ^ "Gotye feat. Kimbra - Somebody That I Used to Know swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012.
  39. ^ "February 2012 Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 12 tháng 2 năm 2012.
  40. ^ "Gotye Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Gotye. Prometheus Global Media. Truy cập 6 tháng 6 năm 2012.
  41. ^ "Gotye Album & Song Chart History" Billboard Adult Contemporary Songs for Gotye. Prometheus Global Media. Truy cập 6 tháng 6 năm 2012.
  42. ^ "Gotye Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Gotye. Prometheus Global Media. Truy cập 6 tháng 6 năm 2012.
  43. ^ "Gotye Album & Song Chart History" Billboard Alternative Songs for Gotye. Prometheus Global Media. Truy cập 6 tháng 6 năm 2012.
  44. ^ "Gotye Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Gotye. Prometheus Global Media. Truy cập 6 tháng 6 năm 2012.
  45. ^ "Gotye Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Gotye. Prometheus Global Media. Truy cập 6 tháng 6 năm 2012.
  46. ^ “Chart Highlights: Adele, Taylor Swift, Madonna Notch New No. 1s”. Billboard (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2012. 
  47. ^ “Chart Highlights: Rock, Alternative Songs Get More fun.”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012. 
  48. ^ “Pop Rock General”. Record Report. 24 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2012. 
  49. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  50. ^ “Austrian single certifications – Gotye – Somebody That I Used to Know” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Gotye vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập Somebody That I Used to Know trong khung Titel (Tựa đề). Chọn '' trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  51. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2012”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  52. ^ “Certificeringer” (bằng Danish). IFPI Denmark. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2013. 
  53. ^ a ă “Finland single certifications – Gotye – Somebody That I Used To Know” (bằng tiếng Phần Lan). IFPI Phần Lan. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2012. 
  54. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Gotye; 'Somebody That I Used to Know')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  55. ^ "Italian single certifications – Gotye – Somebody That I Used to Know" (in Italian) (PDF). Federation of the Italian Music Industry.
  56. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. 12 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2012. 
  57. ^ “New Zealand single certifications – Gotye – Somebody That I Used to Know”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. 
  58. ^ “Spain single certifications – Gotye – Somebody That I Used to Know” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. 
  59. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Gotye; 'Somebody That I Used to Know')”. Hung Medien. 
  60. ^ “Track Top-40”. Hitlistan. IFPI Sweden. 4 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2012. 
  61. ^ “Britain single certifications – Gotye – Somebody That I Used To Know” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Enter Somebody That I Used To Know trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  62. ^ Lane, Dan (5 tháng 1 năm 2013). “The Official Top 40 Biggest Selling Singles Of 2012 revealed!”. Official Charts Company. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2013. 
  63. ^ “American single certifications – Gotye – Somebody That I Used to Know” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  64. ^ Paul Grein (28 tháng 8 năm 2013). “Week Ending Aug. 25, 2013. Songs: Robin & Marvin”. Chart Watch. 
  65. ^ “ARIA Top 100 Singles 2011”. Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2012. 
  66. ^ “Ultratop Belgian 2011 Year End Charts” (bằng Flemish). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012. 
  67. ^ “Single Jahrescharts 2011 | charts” [Singles Annual Charts 2001] (bằng tiếng Đức). Mtv.de. 31 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2012. 
  68. ^ Hung, Steffen. “Dutch charts portal – 2011 Year End Chart” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Charts Portal. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012. 
  69. ^ “Top Selling Singles of 2011 – The Official New Zealand Music Chart”. Recording Industry Association of New Zealand (RIANZ). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2012. 
  70. ^ “ARIA Top 100 Singles 2012”. Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013. 
  71. ^ a ă “Ultratop Belgian Charts”. ultratop.be. 24 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  72. ^ “Best of 2012 – CanadianHot 100 Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  73. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2012” (bằng hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  74. ^ “most played songs of 2012 – By Medis Forest”. mako.co.il. 2 tháng 1 năm 2013. 
  75. ^ “Ferro è il re degli album più venduti nel 2012”. TGCOM (bằng Italian). Mediaset. 14 gennaio 2013. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  76. ^ Hung, Steffen. “Dutch charts portal – 2012 Year End Chart” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Charts Portal. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012. 
  77. ^ “TOP digital utworów – 2012”. ZPAV. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  78. ^ “Top 50 Canciones Anual 2012”. Promuiscae.es. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013. 
  79. ^ Lane, Dan (2 tháng 1 năm 2013). “The Official Top 40 Biggest Selling Singles of 2012 Revealed!”. Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2013. 
  80. ^ “Best of 2012 – Hot 100 Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  81. ^ “Best of 2012 – Pop Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  82. ^ “Best of 2012 – Adult Contemporary Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  83. ^ “Best of 2012 – Adult Pop Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  84. ^ “Best of 2012 – Hot Dance Club Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  85. ^ “Best of 2012 – Alternative Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  86. ^ “Best of 2012 – Rock Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  87. ^ Fred Bronson. “Hot 100 55th Anniversary: The All-Time Top 100 Songs”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013.