Truman Capote

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Truman Capote

Truman Capote in 1959
Công việc Artist
Giai đoạn sáng tác 1943–1984
Trào lưu Southern Gothic
Tác phẩm nổi bật In Cold Blood, Breakfast at Tiffany's
Cộng sự Jack Dunphy


Truman Garcia Capote (1924 – 1984), tên khai sinh Truman Streckfus Persons,[1] là nhà văn Mỹ với nhiều truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch và văn học phi hư cấu được coi là kinh điển trong đó bao gồm truyện vừa Điểm tâm ở Tiffany's (Breakfast at Tiffany's, 1958) và Máu lạnh (In Cold Blood, 1965) mà ông coi là “tiểu thuyết không hư cấu.” Có ít nhất 20 phim truyện và phim truyền hình được dựng từ các tiểu thuyết, truyện và kịch của ông.

Lớn lên với một tuổi thơ khốn khó, cha mẹ ly dị và nhiều lần di cư, ông phát hiện thiên hướng nghề nghiệp của mình ở tuổi 11 và bắt đầu từ đó trong suốt thơi thơ ấu. Như một nhà văn chuyên nghiệp, Capote bắt đầu viết truyện ngắn. Thành công quan trọng của truyện Miriam (1945) đã gây được sự chú ý của nhà xuất bản Bennett Cerf của Random House đưa đến một hợp đồng viết Other Voices, Other Rooms (1948). Capote trở nên nổi tiếng nhất với Máu lạnh (In Cold Blood, 1965) một tác phẩm báo chí về một vụ giết người trong một gia đình nông dân ở Kansas, quyển sách mà ông dành 4 năm để viết. Đây là đỉnh cao sự nghiệp của ông, mặc dù nó không phải là tác phẩm cuối cùng. Những năm 1970, ông tiếp tục nổi tiếng khi xuất hiện trong các talk show trên truyền hình.

Bộ phim Capote nói về một phần cuộc đời ông đã mang lại nhiều giải thưởng cho Philip Seymour Hoffman, trong đó có giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất. Bộ phim dựa trên tác phẩm Capote của Gerald Clarke.

Từ nhỏ ông là bạn rất thân của Harper Lee, tác giả tác phẩm nổi tiếng Giết con chim nhại.Bà là đồng sự quan trọng trong quá trình tìm hiểu để viết cuốn Máu lạnh.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Capote do Carl Van Vechten chụp 1948

Truman Capote sinh ra ở New Orleans, Lousiana là còn của người mẹ 17 tuổi Lillie Mae (née Faulk) và Archulus Persons, một người làm kinh doanh.[1] Năm lên bốn tuổi, cha mẹ ông ly dị và gửi ông đến Monroeville, Alabama, để những người bà con bên mẹ nuôi trong bốn đến năm năm. Ở đây, ông là hàng xóm và bạn thân của Harper Lee, tác giả của tiểu thuyết danh tiếng Giết con chim nhại (trong đó nhân vật Dill được dựa trên Truman Capote).[2][3][4]

Là một đứa trẻ đơn độc, Capote tự học đọc và viết trước khi ông vào lớp một.[5] Mọi người hay thấy ông cầm từ điển và giấy viết lúc năm tuổi và ông bắt đầu viết văn ở tuổi 11.[6] Lúc này ông có bí danh là Bulldog.[7]

Đặc điểm nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Ông cao 1m60[8] và là người đồng tính công khai. Một trong những người yêu đầu tiên của ông là giáo sư văn học Đại học Smith Newton Arvin, người đoạt Giải sách quốc gia cho hồi ký Herman Melville 1951. Tác phẩm Other Voices, Other Rooms là của ông dành tặng Arvin.[9][10]

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Thể loại/Ghi chú
1945 Miriam Truyện ngắn; xuất bản in Mademoiselle (tạp chí)
1948 Other Voices, Other Rooms Tiểu thuyết
1949 A Tree of Night and Other Stories Tập truyện ngắn
approx. 1949 Summer Crossing Tiểu thuyết; xuất bản sau khi mất 2005
1951 The Grass Harp Tiểu thuyết
1952 The Grass Harp Play
1953 Beat the Devil Kịch bản gốc
1954 House of Flowers Nhạc kịch
1955 Carmen Therezinha Solbiati - So Chic Truyện ngắn (Brazilian jet-setter Carmen Mayrink Veiga); xuất bản trên Vogue (tạp chí)[cần dẫn nguồn]
1956 The Muses Are Heard Phi hư cấu
1956 "A Christmas Memory" Truyện ngắn; xuất bản trong Mademoiselle (tạp chí)
1957 "The Duke in His Domain" Chân dung of Marlon Brando; xuất bản trong The New Yorker; xuất bản trong Life Stories: Profiles from The New Yorker (2001)
1958 Breakfast at Tiffany's Truyện vừa
1960 The Innocents Kịch bản dựa trên The Turn of the Screw của Henry James; 1962 Edgar Award, từ Mystery Writers of America, to Capote and William Archibald for Best Motion Picture Screenplay
1963 Những tác phẩm chọn lọc của Truman Capote (Selected Writings of Truman Capote) Hợp tuyển hư cấu và phi hư cấu
1964 A truyện ngắn trên tạp chí Seventeen
1965 Máu lạnh In Cold Blood "Tiểu thuyết không hư cấu"; giải Edgar thứ hai của Capote (1966), cho truyện về tội phạm hay nhất
1968 'Người khách ngày lễ Tạ ơn (The Thanksgiving Visitor) Truyện
1973 Tiếng chó sủa (The Dogs Bark) hợp tuyển
1975 "Mojave" và "La Cote Basque, 1965" Truyện ngắn trong Answered Prayers; xuất bản trên Esquire
1976 "Unspoiled Monsters" và "Kate McCloud" Truyện ngắn trong Answered Prayers; xuất bản trên Esquire
1980 Âm nhạc cho người hay thay đổi (Music for Chameleons) Chọn lọc các bài ngắn hư cấu và phi hư cấu
1983 Lễ Giáng sinh (One Christmas) Truyện
1987 Answered Prayers: The Unfinished Tiểu thuyết
1987 A Capote Reader Omnibus edition containing most of Capote's shorter works, fiction and nonfiction
2004 The Complete Stories of Truman Capote Anthology of twenty short stories
2004 Too Brief a Treat: The Letters of Truman Capote Edited by Capote biographer Gerald Clarke
2006 Summer Crossing
2007 Chân dung và quan sát: Những bài luận của Truman Capote (Portraits and Observations: The Essays of Truman Capote) Xuất bản bởi Random House

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Clarke, Gerald. Capote: A Biography, 1988, pp. 4-7.
  2. ^ “'Kansas' imagines Truman Capote-Harper Lee rift”. USA Today. 17 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2009. 
  3. ^ Capote, Truman; M. Thomas Inge (1987). Truman Capote: conversations. University Press of Mississippi. tr. 332. ISBN 0878052755. 
  4. ^ Shields, Charles J. (2006). Mockingbird: a portrait of Harper Lee. Macmillan. tr. 34. ISBN 080507919X. 
  5. ^ Truman Capote is Dead at 59; Novelist of Style and Clarity
  6. ^ Inge, M. Thomas, editor. Truman Capote Conversations: Patti Hill interview from Paris Review 16 (1957), University Press of Mississippi, 1987.
  7. ^ Walter, Eugene, as told to Katherine Clark. Milking the Moon: A Southerner's Story of Life on This Planet. Crown, 2001.
  8. ^ Clarke, Gerald (2005). Capote: A Biography. Carroll & Graf Publishers. tr. 71. ISBN 0786716614. 
  9. ^ Clarke, Gerald. “1” (excerpt). Too Brief a Treat: The Letters of Truman Capote. Random House. ISBN 0375702415. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008.  Đã bỏ qua tham số không rõ |origmonth= (trợ giúp)
  10. ^ Barry Werth, The Scarlet Professor: Newton Arvin: A Literary Life Shattered by Scandal (NY: Doubleday, 2001), 3, 61-6, 108-13