Wollastonit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wollastonit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật silicat
Công thức hóa học Canxi silicat, CaSiO3
Phân loại Strunz 09.DG.05
Tính đối xứng tinh thể Triclinic pinacoidal
H-M symbol: 1
Space group: P1 (1A polytype)
Màu trắng, không màu hoặc xám
Dạng thường tinh thể hiếm ở dạng tinh thể-thường dạng khối miếng, tỏa tia, sợi.
Hệ tinh thể ba nghiêng, một nghiêng
Song tinh thường
Cát khai hoàn toàn theo hai phương gần góc 90°
Vết vỡ không đều
Độ cứng Mohs 4.5 to 5.0
Ánh thủy tinh hoặc mờ đến sáng như ngọc trai trên mặt cát khai
Màu vết vạch trắng
Tính trong mờ trong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng 2.86–3.09
Thuộc tính quang Hai trục (-)
Chiết suất nα = 1.616–1.640
nβ = 1.628–1.650
nγ = 1.631–1.653
Khúc xạ kép δ = 0,015 max
Góc 2V đo: 36° to 60°
Điểm nóng chảy 1540 °C
Độ hòa tan tan trong HCl, không tan trong nước
Tham chiếu [1][2][3][4][5]

Wollastonit là một khoáng vật silicat mạch canxi (CaSiO3) chứa một lượng nhỏ các nguyên tố sắt, magie, và mangan ở vị trí thay thế cho canxi. Nó thường có màu trắng. Nó hình thành khi đá vôi hoặc doloston tinh khiết chịu áp lực và nhiệt độ cao đôi khi có mặt của các dung dịch chứa silica như ở dạng hình thành skarn hoặc trong các đá biến chất tiếp xúc. Các khoáng vật cộng sinh bao gồm granat, vesuvianit, diopside, tremolit, epidot, plagioclase feldspar, pyroxen và canxit. Tên của khoáng vật này được đặt theo tên nhà hóa học và khoáng vật học người Anh William Hyde Wollaston (1766–1828).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wollastonite, Mindat
  2. ^ Wollastonite, Webmineral
  3. ^ Wollastonite Mineral galleries
  4. ^ Wollastonite, Handbook of Mineralogy
  5. ^ [1]