Yến mào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yến mào
Crestedtreeswift.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Apodiformes
Họ (familia) Hemiprocnidae
Chi (genus) Hemiprocne
Loài (species) H. coronata
Danh pháp hai phần
Hemiprocne coronata
(Tickell, 1833)

Yến mào (danh pháp hai phần: Hemiprocne coronata (trước đây coi là đồng loài với H. longipennis) là một loài chim trong họ Hemiprocnidae.[1]. H. coronata là danh pháp được Tên chim Hán-Nhật-Việt) dùng cho loài tìm thấy ở Ấn Độ, Đông Nam Ámiền Australasia.

Yến mào có thể sinh sống trong các môi trường sống như rừng ẩm thấp tới các đồng rừng lá sớm rụng. Yến mào ăn sâu bọ, mặc dù chi tiết chính xác về kiểu loại con mồi mà chúng ưa thích vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Trách nhiệm xây dựng tổ được chia sẻ giữa chim trống và chim mái. Chúng đẻ 1 trứng trong tổ treo trên các cành cây thưa. Màu vỏ trứng từ trắng tới xám. Có rất ít thông tin về thời gian ấp trứng, nhưng người ta cho rằng nó kéo dài hơn so với các loài yến lớn hơn. Chim non mới sinh được che phủ bằng một lớp lông tơ xám màu và được chim bố mẹ mớm mồi.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]