Yết Dương
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cấp hành chính | Địa cấp thị |
| Trung tâm hành chính | Dung Thành khu () |
| Diện tích | 5240.5 km² |
| Bờ biển | 82 km (không tính các đảo) |
| Dân số | 6.017.700 (2004)
thành phố:211.900 (2002) |
| GDP - Total - đầu người |
¥ ¥ |
| Các dân tộc chính | Hán - >99.99% |
| Cấp huyện | 5 |
| Cấp hương | 100 |
| Bí thư thị ủy | Vạn Khánh Lương (万庆良) |
| Thị trưởng | Trần Hoằng Bình (陈弘平) |
| Mã cùng | 663 |
| Mã bưu chính | 522000 (Nội thị) 515300-515500 (Các khu vực khác) |
| Đầu biển số xe | 粤V |
Yết Dương (giản thể: 揭阳; bính âm: Jiēyáng , phồn thể:揭陽) là một thành phố cấp địa khu (địa cấp thị) ở tỉnh Quảng Đông, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Yết Dương giáp Sán Đầu về phía đông, Triều Châu về phía đông bắc, Mai Châu về phia bắc, Sán Vĩ về phía tây, và nhìn ra biển Đông về phía nam.
Mục lục |
Hành chính [sửa]
Thành phố trực thuộc tỉnh Yết Dương quản lý 5 đơn vị cấp huyện, bao gồm 12quận (khu), 1 thị xã (được quản lý thay mặt tỉnh) và 2 huyện.
- Quận Dong Thành (榕城区/榕城區)
- Thị xã Phổ Ninh (普宁市/普寧市)
- Huyện Huệ Lai (惠来县/惠來縣)
- Quận Yết Đông (揭东区/揭東區)
- Huyện Yết Tây (揭西县/揭西縣)
Các đơn vị này lại được chia ra 100 đơn vị cấp hương, bao gồm 69 trấn, 10 hương và 21 phó quận.
Kinh tế [sửa]
Kinh tế chủ yếu là trồng lúa và dệt.
Ngôn ngữ và văn hóa [sửa]
Dân chúng vùng này nói phương ngữ Triều Châu. Phương ngữ Khách Gia cũng được nói ở huyện Yết Tây.
Liên kết ngoài [sửa]
- Trang web chính quyền thành phố Yết Dương (chữ Trung giản thể)
|
||||||||||||||||||