Đàn Lia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chiếc bình của người Hy Lạp với hình người phụ nữ đang chơi đàn Lia

Đàn Lia hay Đàn lyr, (tiếng Anh: Lyre; tiếng Hy Lạp: λύρα, lýra) là một nhạc cụ nổi tiếng thuộc bộ dây, được sử dụng phổ biến thời Hy Lạp cổ đại và các thời kì sau đó. Đàn Lia thoạt nhìn trông giống với đàn Hạc, nhưng nó có những điểm khác biệt rõ rệt. Cái tên "Lyre" là một từ trong tiếng Latin xuất phát trong tiếng Hy Lạp cổ[1], có nghĩa là "nhạc sĩ".[2] Nhiều loại đàn Lia khác nhau đã được các nhà khảo cổ học khai quật ở Iraq, tức thuộc thời kì mở rộng của lưu vực sông Lưỡng Hà khoảng 2500 trước Công nguyên[3]. Hình ảnh của một cây đàn Lia cổ với bảy dây được điêu khắc trên các quan tài ở lăng mộ Hagia Triada (Minoan ở Hy Lạp) đã được tìm thấy. Những chiếc quan tài này đã được sử dụng trong suốt thời kỳ Mycenaean Crete (khoảng 1400 trước công nguyên).[4][5] Theo các lễ nghi của người Hy Lạp cổ đại, đàn Lia được chơi trong các buổi trì tụng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ λύρα, Henry George Liddell, Robert Scott, A Greek-English Lexicon, on Perseus Digital Library
  2. ^ Palaeolexicon, Word study tool of ancient languages
  3. ^ Michael Chanan (1994). Musica Practica: The Social Practice of Western Music from Gregorian Chant to Postmodernism. Verso. tr. 170. ISBN 978-1-85984-005-4. 
  4. ^ Image of Hagia Triada Sarcophagus, University of Arkansas
  5. ^ J.A. Sakellarakis.