Đại Luân Đôn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Đại London)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại Luân Đôn
Vùng Luân Đôn
Luân Đôn
Luân Đôn tại Anh
Địa lý
Địa vị pháp lý Vùng*
Vùng hành chính
Hạt nghi lễ
Khu vực
— Tổng cộng
Xếp thứ 9
1.572 km²
607 dặm vuông
NUTS 1 UKI
Nhân khẩu học
Dân số
— Tổng cộng
— Mật độ
Xếp thứ 2
7.753.600[1] (giữa 2009)
4.932/km2 (12.773/dặm vuông) (giữa 2009)
GVA trên đầu người £30.385 (1)
Chính phủ
Trụ sở City Hall, Southwark
Hội đồng lập pháp
— Loại
Hội đồng lập pháp Luân Đôn
bầu cử trực tiếp
Phát triển vùng Cơ quan phát triển Luân Đôn
Chính quyền Chính quyền Đại Luân Đôn
Thị trưởng Boris Johnson
Nghị viện châu Âu Luân Đôn
Website
Ghi chú
* gọi là Luân Đôn
† ngoại trừ Thành phố Luân Đôn

Đại Luân Đôn hay Luân Đôn (tiếng Anh: Greater London) là một hạt và đồng thời cũng là một vùng của Anh hình thành nên ranh giới hành chính của Luân Đôn. Nó được chia thành 33 huyện gồm 32 khu tự quản Luân Đôn (tạo nên hạt nghi lễ của Đại Luân Đôn) và thành phố Luân Đôn (là một hạt riêng biệt riêng biệt nhưng vẫn thuộc khu vực). Hội đồng Luân Đôn (tiếng Anh: Greater London Authority - GLA), trụ sở đặt tại Southwark là cơ quan quản lý hàng đầu cho Đại Luân Đôn chịu trách nhiệm bầu Thị trưởng Luân Đôn, Hội Đồng Luân Đôn, quản lý tài chính, chính sách, nhà ở, giao thông, vận tải, cảnh sát, cứu hoả, quy hoạch. Hay nói cách khác, nó chia sẻ quyền quản lý Đại Luân Đôn với Thị trưởng, Hội đồng các khu tự quản Luân Đôn và Tổng công ty thành phố Luân Đôn.

Đại Luân Đôn được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1965 thông qua Đạo luật Luân Đôn của Chính phủ năm 1963.[2] Khu vực bao gồm 1.572 km2 (607 mi2) và có dân số ước tính khoảng 10.549.000 người (2017)[3].Vào năm 2012, nó có GVA trên đầu người cao nhất Vương quốc Anh đạt £43,629 (2015).[4] Vùng đô thị Đại Luân Đôn đôi khi được dùng ở một số thống kê của một số quốc gia, nhưng nó bao gồm cả những khu vực bên ngoài Đại Luân Đôn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]