Đại học Giao thông Thượng Hải

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại học Giao thông Thượng Hải
Tên bản địa 上海交通大学
Khẩu hiệu 饮水思源, 爱国荣校。
Nghĩa Khi uống nước hãy nhớ lấy nguồn, tình yêu đất nước và đem vinh dự cho trường đại học của mình [1]
Thành lập 1896
Loại hình Đại học công lập chung cho nam và nữ
Hiệu trưởng Trương Kiệt 张杰
Giảng viên 1.420
Sinh viên đại học 19.432
3.445 trườgn y[2]
Sinh viên sau đại học 13.628
2.747 trường y[3]
Khuôn viên Nội thành
Vị trí Thượng Hải , Trung Quốc
Toạ độ 31°12′3″B 121°25′47″Đ / 31,20083°B 121,42972°Đ / 31.20083; 121.42972 (Shanghai Jiao Tong University)Tọa độ: 31°12′3″B 121°25′47″Đ / 31,20083°B 121,42972°Đ / 31.20083; 121.42972 (Shanghai Jiao Tong University)
Thành viên C9
Trang mạng 中文 en
Shanghai Jiao Tong University
Phồn thể 上海交通大學
Giản thể 上海交通大学

Đại học Giao thông Thượng Hải (viết tắt Thượng Hải Giao Đại (上海 交大) hoặc SJTU), là một đầu nghiên cứu trường đại học công cộng đặt tại Thượng Hải, Trung Quốc. Đại học Giao thông Thượng Hải được biết đến như một trong những trường đại học lâu đời nhất ở Trung Quốc. Nó cũng là một thành viên của Liên đoàn C9 ở Trung Quốc.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Các Trường nghiên cứu hàn lâm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trường Kiến trúc hàng hải, Đại dương và Kỹ thuật xây dựng
  2. Trường Kỹ thuật cơ khí
  3. Điện tử, Thông tin và Kỹ thuật điện
  4. Trường Khoa học và Kỹ thuật vật liệu
  5. Trường các Khoa học Toán và Vật lý
  6. Trường Khoa học cuộc sống và công nghệ sinh học
  7. Trung tâm hệ thống y sinh Thượng Hải
  8. Trường Nhân văn
  9. Trường Hóa học và Kỹ thuật hóa học
  10. Trường Kinh tế và Quản lý
  11. Trường Tài chính và Quản trị kinh doanh
  12. Trường Hành chính công và quan hệ quốc tế
  13. Trường Ngoại ngữ
  14. Trường Nông nghiệp và Sinh học
  15. Trường Khoa học và Kỹ thuật môi trường
  16. Trường Dược khoa
  17. Trường Y khoa
  18. Trường Luật
  19. Trường Thiết kế và phương tiện truyền thông
  20. Trường Vi điện tử
  21. Trường Kỹ thuật an toàn thông tin
  22. Trường Kỹ thuật phần mềm

Các Phân khoa/Bộ môn trục thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bộ môn Công nghệ chất dẻo
  2. Bộ môn Thể dục thể thao

Các Trường đào tạo chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trường đạo tạo website;
  2. Chương trình Quản trị kinh doanh toàn cầu (liên kết với Trường Địa học Nam California);

Các Viện R&D[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Viện Khoa học và Công nghệ hàng không vũ trụ;
  2. Viện Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Micro/Nano;
  3. Viện Năng lượng.

Các bệnh viện trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bệnh viện

CWI International Peace Maternity and Child Health Hospital Ruijin Hospital (website) Renji Hospital (website) Xinhua Hospital (website) Shanghai First People's Hospital Shanghai Sixth People's Hospital (website) Shanghai Ninth People's Hospital Shanghai Third People's Hospital (Baosteel Hospital) Shanghai Children's Medical Center (website) Shanghai Chest Hospital (website) Shanghai Mental Health Center (website) Shanghai Children's Hospital (website

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Naming Ceremony of Cheng Jianmin Building Grandly Held”. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “2006–07 Factbook (Undergraduate)” (XLS). Đại học Giao thông Thượng Hải. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2006. 
  3. ^ “2006–07 Factbook (Postgraduate)” (XLS). Đại học Giao thông Thượng Hải. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2006.