Đại học Jagiellonia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đại học Jagiellonia
Uniwersytet Jagielloński

Universitas Jagellonica Cracoviensis
Tập tin:POL Jagiellonian University logo.svg
Vị trí
,
Tọa độ
Thông tin
Loạicông
Khẩu hiệuPlus ratio quam vis
(Let reason prevail over force)
Thành lập1364
Hiệu trưởngGiáo sư Karol Musioł
Số Sinh viên49.379 (2010)
Khuôn viênurban
Websitehttp://www.uj.edu.pl/
Thông tin khác
Thành viênEUA, Coimbra Group, Europaeum, Utrecht Network, EAIE, IRUN
Thống kê
Sinh viên đại học43.762
Sinh viên sau đại học3.212
Nghiên cứu sinh2.405
Sinh viên chuyên nghiệp2.885

Trường Đại học Jagiellonia (tiếng Ba Lan: Uniwersytet Jagielloński, thường gọi tắt để UJ; tên lịch sử tiếng Latin: Studium Generale, Đại học Krakow, Học viện Kraków, Trường chính hoàng gia, trường chính Kraków) được thành lập tại Kraków năm 1364 bởi Casimir III Đại đế. Đây là trường đại học lâu đời nhất ở Ba Lan. Đây là trường đại học lâu đời thứ hai tại Trung Âu và một trong những trường đại học lâu đời nhất trên thế giới.

Trong năm 1817 nó được đổi tên thành Đại học Jagiellonia để tưởng niệm nhà Jagiellonia của Ba Lan, vốn đã hồi sinh của trường Đại học Krakow sau khi nó đã lâm khi thời kỳ khó khăn. Theo xếp hạng năm 2006 của The Times Higher Education Supplement, trường Jagiellonia là trường đại học hàng đầu Ba Lan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]