Đại học Y Lublin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đại học Y Lublin
Uniwersytet Medyczny w Lublinie
Tập tin:Lublin med logo.png
Tên bản địaUniwersytet Medyczny w Lublinie
Thông tin chung
Loại hìnhTrường công
Thành lập1950
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởngGiáo sư Andrzej Drop
Sinh viên6 500
Thông tin khác
Vị tríLublin, [Ba Lan]]
Websitewww.umlub.pl
Medical University of Lublin
Uniwersytet Medyczny w Lublinie
Tập tin:Lublin med logo.png
Tên bản địaUniwersytet Medyczny w Lublinie
Thông tin chung
Loại hìnhPublic
Thành lập1950
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởngProf. Dr. Andrzej Drop
Sinh viên6 500
Thông tin khác
Vị tríLublin, Ba Lan
Websitewww.umlub.pl

Đại học Y khoa Lublin được thành lập từ năm 1944 tại Lublin, Ba Lan. Trường đại học đã giành được quyền tự chủ vào năm 1950. Trong những năm qua, các khoa mới đã được thêm vào như Khoa Nha khoa vào năm 1973.

Trường duy trì các liên hệ khoa học quốc tế đa dạng, với sự hợp tác của Bệnh viện Hvidovre tại Copenhagen, Đan Mạch; Bệnh viện Ziekenhuis-Tilburg (Hà Lan) và Đại học Y Lvov ở Ukraine, và một số cơ quan khác.

Đại học Anatomicum

Khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Những người đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo sư Tadeusz Krwawicz (Ba Lan) đã phát triển que tỏa lạnh đầu tiên để chiết xuất đục thủy tinh thể nội soi vào năm 1961.[1]

Khoa tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2001, Khoa tiếng Anh của khoa y được thành lập. Chi nhánh này chịu trách nhiệm thiết kế và thực hiện chương trình giảng dạy cho sinh viên bằng tiếng Anh. Có các chương trình bốn năm và sáu năm. Sau khi hoàn thành phần khoa học cơ bản ở Ba Lan, sinh viên có thể lựa chọn chương trình lâm sàng ở Ba Lan hoặc Hoa Kỳ để đáp ứng các yêu cầu đối với bằng thạc sĩ.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng đại học
Toàn cầu
Xếp hạng các trường cao đẳng tốt nhất thế giới theo US News & World report[2] không được liệt kê (2018)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kapusta, MM; Lenkiewicz, E (2008). “[Professor Tadeusz Krwawicz]”. Klin Oczna 110: 227–9. PMID 18655467. 
  2. ^ U.S. News Education: Best Global Universities 2018

Tọa độ: 51°14′53,97″B 22°32′55,82″Đ / 51,23333°B 22,53333°Đ / 51.23333; 22.53333