Lublin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lublin
Collage of views of Lublin.jpg
Cờ hiệu của Lublin
Cờ hiệu
Huy hiệu của Lublin
Huy hiệu
Lublin trên bản đồ Ba Lan
Lublin
Lublin
Tọa độ: 51°14′53″B 22°34′13″Đ / 51,24806°B 22,57028°Đ / 51.24806; 22.57028
Quốc gia  Ba Lan
Tỉnh Lublin
Hạt hạt thành phố
Thành lập Trước thế kỷ 12
Thị xã 1317
Chính quyền
 • Mayor Adam Wasilewski
Diện tích
 • Thành phố 147 km2 (57 mi2)
Dân số (2009)
 • Thành phố 350.392
 • Mật độ 2,400/km2 (6,200/mi2)
 • Vùng đô thị 564.000
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 20-001 to 20-999
Mã điện thoại +48 81
Thành phố kết nghĩa Ivano-Frankivsk, Lutsk, Viseu, Rivne, Sumi, Hakkâri, Debrecen, Delmenhorst, Rishon LeZion, Nykøbing Falster, Tilburg, Luhansk, Starobilsk, Erie, Pernik, Alcalá de Henares, Brest, Lviv, Nancy, Panevėžys, Tilburg, Anápolis, Granada, Tiêu Tác, Lancaster, Münster, Nilüfer, Novi Sad, Omsk, Ramallah, Tbilisi, Windsor, Vinnytsia, Timişoara sửa dữ liệu
Biển số xe LU
Trang web http://www.um.lublin.pl/

Tọa độ: 51°14′B 22°34′Đ / 51,233°B 22,567°Đ / 51.233; 22.567

Lublin ([ˈlublʲin] (), tiếng Ukraina: Люблін, Liublin, tiếng Yiddish: לובלין, tiếng Latinh: Lublinum) là thành phố lớn thứ 9 Ba Lan. Đây là thủ phủ của tỉnh Lublin với dân số thành phố là 350.392 người (tháng 6 năm 2009). Lublin cũng là thành phố lớn nhất của Ba Lan ở phía đông sông Vistula.

Một trong những sự kiện góp phần rất lớn cho sự phát triển của thành phố là Liên minh Krewo giữa Ba Lan và Litva vào năm 1385. Lublin phát triển như một trung tâm thương mại và thương mại do vị trí chiến lược trên tuyến đường giữa Vilnius và Kraków; Người dân cũng có đặc quyền thương mại tự do trong Công quốc của Lithuania. Sau một trận hỏa hoạn quét qua thành phố năm 1447, vua Casimir IV Jagiellon đình chỉ việc thu thuế và cho phép Lublin tổ chức thêm ba hội chợ bổ sung mỗi năm, hiện vẫn đang được tổ chức.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]