Đảo Rishiri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Rishiri

Rishiriislandairplane.jpg
Rishiri trên bản đồ Nhật Bản
Rishiri
Rishiri
Địa lý
Quần đảoQuần đảo Nhật Bản
Diện tích183 km2 (70,7 mi2)
Dài19 km (11,8 mi)
Rộng14 km (8,7 mi)
Đường bờ biển63 km (39,1 mi)
Độ cao tương đối lớn nhất1.721 m (5.646 ft)
Đỉnh cao nhấtNúi Rishiri
Hành chính
Japan
TỉnhHokkaidō
Phó tỉnhSōya
HuyệnRishiri
Nhân khẩu học
Dân số5102 (tính đến 2013)
Mật độ30.81 /km2 (79,8 /sq mi)
Dân tộcNgười Ainu, người Nhật

Đảo Rishiri (利尻島 (Lợi Khào đảo) Rishiri-tō?) là một hòn đảo trong biển Nhật Bản ngoài khơi Hokkaido, Nhật Bản. Về hành chính, dân là một phần của tỉnh Hokkaido, thuộc về hai điểm dân cư, RishiriRishirifuji. Hòn đảo được hình thành từ đỉnh núi lửa đã tắt Rishiri.[1] Cùng với đảo Rebun và vùng ven biển đồng bằng Sarobetsu, Rishiri tạo nên vườn quốc gia Rishiri-Rebun-Sarobetsu. Kinh tế Rishiri dựa trên du lịch và đánh bắt thủy sản. Đảo có chu vi khoảng 63 kilômét (39 mi) và có diện tích 183 kilômét vuông (71 sq mi). Dân số đảo Rishiri là 5,102 người.[2][3][4][5]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Rishiri bắt nguồn từ tiếng Ainu, nghĩa là "núi cao", hay "đảo với đỉnh núi cao", chỉ núi Rishiri.[3][6]

Bản đồ địa hình.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Đảo Rishiri cách đảo lớn Hokkaido chừng 20 kilômét (12 mi) về phía tây. Rishiri có bờ biển dài 63 kilômét (39 mi), dài 19 kilômét (12 mi) từ bắc tới nam và 14 kilômét (8,7 mi) từ đông sang tây. Núi Rishiri đạt độ cao 1.721 mét (5.646 ft) với nhiều ao và suối nước ngọt nhỏ ở quanh chân núi.[3][7]

Người dân Rishiri sống ở ven biển, với tuyến xe buýt chạy vòng quanh đảo.[3]

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Hòn đảo được chia ra giữa hai thị trấn, Rishiri (dân số 2.304 người) mạn tây nam đảo, và Rishirifuji (dân số 2.798 người) mạn đông bắc, thuộc huyện Rishiri, phó tỉnh Sōya.[4][5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nussbaum, Louis-Frédéric. (2005). "Rishiri-tō" in Japan Encyclopedia, p. 791.
  2. ^ “利尻島” [Rishiri Island]. Nihon Rekishi Chimei Taikei (bằng tiếng Japanese). Tokyo: Shogakukan. 2013. OCLC 173191044. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ a ă â b “利尻島” [Rishiri Island]. Nihon Daihyakka Zensho (Nipponika) (bằng tiếng Japanese). Tokyo: Shogakukan. 2013. OCLC 153301537. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  4. ^ a ă 人口 [Population] (bằng tiếng Japanese). Rishiri, Hokkaido: Town of Rishiri. 2013. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  5. ^ a ă 人口 [Population] (bằng tiếng Japanese). Rishirifuji, Hokkaido: Town of Rishirifuji. 2013. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  6. ^ “利尻島” [Rishiri Island]. Nihon Kokugo Daijiten (bằng tiếng Japanese). Tokyo: Shogakukan. 2013. OCLC 56431036. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2013. 
  7. ^ “利尻島” [Rishiri Island]. Dijitaru Daijisen (bằng tiếng Japanese). Tokyo: Shogakukan. 2013. OCLC 56431036. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 45°11′B 141°15′Đ / 45,183°B 141,25°Đ / 45.183; 141.250