Định luật Pascal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nguyên lý Pascal hay Định luật Pascal do nhà bác học người Pháp Pascal phát hiện khi lợi dụng tính chất khó nén của nước và nguyên lý bình thông nhau. Nhưng thường trong các máy nén thủy lực người ta dùng dầu vì dầu có hệ số ma sát giữa các phân tử nhỏ nên làm giảm hao phí lực tác dụng.

Xem thêm: Chất lưu Newton

Phát biểu định luật[sửa | sửa mã nguồn]

.Áp suất tác dụng vào chất lưu sẽ được chất lưu truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng đến tất cả các phần tử trong chất lưu và của thành bình.

Nội dung này có trong Sách Vật lý 10 nâng cao.

Công thức của định luật[sửa | sửa mã nguồn]

p=pa + ρgh
Trong đó:
pa là áp suất tác dụng lên bề mặt chất lỏng
ρ là khối lượng riêng của chất lỏng
g là gia tốc trọng trường, thường được lấy giá trị xấp xỉ 9.807 m/s2
h là khoảng cách tính từ bề mặt chất lỏng đến điểm cần xét

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Giả sử ta có một máy thủy lực có cấu tạo gồm 2 xilanh có tiết diện S và s. 2 xilanh này chứa đầy chất lỏng và thường là dầu, bịt kín bằng 2 pít-tông.

Khi ta tác dụng một lực f lên pít-tông nhỏ s, lực này gây áp suất và áp suất này truyền nguyên vẹn tới pít-tông lớn có tiết diện S và gây lực nâng F lên pít-tông theo công thức:

Điều này có nghĩa là S lớn hơn s bao nhiêu lần thì F lớn hơn f bấy nhiêu lần, do đó ta có thể dùng tay nhấc cả một chiếc ô tô.

Ngoài ra nếu tính thêm độ cao sau mỗi lần nén với H là độ cao lên được sau 1 lần nén tạo ra các F ở tiết diện S và h là độ cao sau khi nhấn pít-tông xuống một độ cao h để gây ra lực f tại tiết diện s thì ta có:

Những điều này được ghi rõ trong sách giáo khoa Vật lý lớp 8 và 500 bài tập Vật lý THCS.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]