Đa hài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trong kỹ thuật điện tử đa hài là một kiểu mạch điện tử được sử dụng để thực hiện loạt các mạch chức năng có 2 trạng thái đơn giản [1][2][3] như mạch dao động thăng giáng, định thời (timer) và flip-flop. Nó bao gồm hai phần tử khuếch đại (transistor, đèn chân không hoặc các thiết bị khác) kết nối bằng điện trở hoặc tụ điện.

Mạch đa hài đầu tiên, một dao động tử đa hài không bền, được Henri Abraham (1868–1943) và Eugene Bloch phát minh trong thời Thế chiến thứ nhất. Mạch của họ được gọi là "multivibrator" bởi vì dạng sóng đầu ra của nó rất phong phú về thành phần hài [4][5].

Astable Multivibrator
Monostable Multivibrator
Bistable Multivibrator

Các loại chính[sửa | sửa mã nguồn]

Có ba loại mạch đa hài là:

  1. Đa hài không bền (Astable multivibrator), trong đó mạch không ổn định ở một trạng thái nào. Nó liên tục chuyển từ trạng thái này sang trạng thái kia, và hoạt động như một bộ dao động thăng giáng. Nó được gọi mà đa hài tự chạy (free-running) hay mạch tự dao động.
  2. Đa hài đơn bền (Monostable multivibrator), trong đó có một trong các trạng thái ổn định, còn trạng thái kia thì không ổn định. Nếu một xung kích hoạt làm mạch chuyển sang trạng thái không ổn định, thì sau đó mạch sẽ trở về trạng thái ổn định sau một khoảng thời gian đã đặt, cho ra một xung vuông. Mạch như vậy rất hữu ích trong việc tạo ra một khoảng thời gian cố định để đáp ứng với một số sự kiện bên ngoài. Mạch này còn được gọi là one shot hay đa hài đợi.
  3. Đa hài song bền (Bistable multivibrator), trong đó mạch ổn định ở cả hai trạng thái. Nó không thể tự chuyển đổi trạng thái, mà chỉ có thể lật từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng xung kích hoạt bên ngoài. Mạch này còn được gọi là flip-flop. Nó được dùng cho lưu trữ một bit thông tin, và được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật logic số và bộ nhớ máy tính.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jain, R. P.; Anand, M. (1983). Digital Electronics Practice Using Integrated Circuits. Tata McGraw-Hill Education. tr. 159. ISBN 0074516922. 
  2. ^ Rao, Prakash (2006). Pulse And Digital Circuits. Tata McGraw-Hill Education. tr. 268. ISBN 0070606560. 
  3. ^ Clayton, G B (2013). Operational Amplifiers, 2nd Ed. Elsevier. tr. 267. ISBN 1483135551. 
  4. ^ Abraham, H.; E. Bloch (1919). “Mesure en valeur absolue des périodes des oscillations électriques de haute fréquence” [Measurement of the periods of high frequency electrical oscillations]. Annales de Physique (bằng tiếng Pháp) (Paris: Société Française de Physique) 9 (1): 237–302. doi:10.1051/jphystap:019190090021100. 
  5. ^ Ginoux, Jean-Marc (2012). “Van der Pol and the history of relaxation oscillations: Toward the emergence of a concepts”. Chaos 22 (2012) 023120. doi:10.1063/1.3670008. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]