Ốc gai trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ốc gai trắng
Chicoreus ramosus 001.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
(không phân hạng) Caenogastropoda
Hypsogastropoda
Neogastropoda
Liên họ (superfamilia) Muricoidea
Họ (familia) Muricidae
Phân họ (subfamilia) Muricinae
Chi (genus) Chicoreus
Loài (species) C. ramosus
Danh pháp hai phần
Chicoreus ramosus
(Linnaeus, 1758)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Chicoreus (Chicoreus) ramosus (Linnaeus, 1758)
  • Murex fortispinna François, 1891
  • Murex frondosus sensu Martini Mørch, 1852
  • Murex inflatus Lamarck, 1822
  • Murex ramosus Linnaeus, 1758
  • Purpura fusiformis Röding, 1798
  • Purpura incarnata Röding, 1758

Ốc gai trắng (Danh pháp khoa học: Chicoreus ramosus) là một loài ốc biển trong họ Muricidae.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng có vỏ lớn chắc, nhìn dạng ngoài như một cục xương có nhiều gai. Số tầng xoắn ốc 7. Miệng vỏ tròn, mép ngoài miệng dạng răng cưa, mép trong miệng láng mỏng, mương trước miệng sâu, dài, không thẳng, mương sau miệng không rõ ràng chỉ là một lõm đơn giản.

Ốc thường phân bố nhiều ở vùng biển nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dương, ở Việt Nam thường gặp nhất là ven biển miền Trung và các đảo, nơi có các rạn đáy đá ngầm. Vỏ có hình thù kỳ lạ, là hàng mỹ nghệ được ưa thích.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chicoreus ramosus (Linnaeus, 1758). World Register of Marine Species, truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2010.