Ứng dụng OTT (Over - the - top)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Ứng dụng OTT (OTT - viết tắt của cụm từ Over - the - top) là thuật ngữ để chỉ các ứng dụng và các nội dung như âm thanh, video được cung cấp trên nền tảng Internet và không một nhà cung cấp hoặc bất kỳ cơ quan nào có thể can thiệp vào.

Các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) có thể nhận biết được sự tồn tại của những nội dung OTT này thông qua các gói dữ liệu nhưng không thể kiểm soát được nội dung bên trong và không chịu trách nhiệm về chúng (chi phí, bản quyền,...). Điều này trái ngược với các dịch vụ tính phí trước đây, chẳng hạn xem truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh phải trả tiền cho nhà cung cấp tín hiệu truyền hình hoặc xem IPTV phải thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ Internet, gọi điện thoại, nhắn tin phải trả cước cho nhà mạng.[1]

Do đó, các nội dung OTT đặc biệt đều xuất phát từ bên thứ ba như Hulu, Netflix, HBO, MyTV (xem tín hiệu truyền hình), HDO, HayhayTv, Zing TV (xem phim trực tuyến), Facebook, Twitter (mạng xã hội), Zalo, Line, Viber, Skype (ứng dụng liên lạc),... Các nội dung này được chuyển tải đến một thiết bị người dùng cuối và các nhà cung cấp dịch vụ internet chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển các gói tín hiệu. 

Ví dụ: khi VNPT cung cấp cho người dùng đường truyền internet ADSL, người dùng sử dụng Skype để nhắn tin, như vậy Skype chính là một ứng dụng OTT, còn ADSL chỉ là nền tảng internet, người dùng chỉ trả phí thuê bao ADSL hàng tháng, còn Skype có thu phí hay không thì không phụ thuộc vào sự quản lý của VNPT.[2] 

Các thiết bị có thể sử dụng các ứng dụng OTT như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chơi game (PlayStation 4, WiiU, và Xbox One), một số OTT Player thông dụng (Roku, Dune, Apple TV), điện thoại thông minh, tivi thông minh, máy tính bảng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]