1002 Olbersia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
1002 Olbersia
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi Vladimir Aleksandrovich Albitzky
Ngày khám phá 15 tháng 8, 1923
Tên chỉ định
Đặt tên theo Heinrich Olbers
Tên thay thế 1923 OB; 1956 UR
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 10 tháng 4, 2007 (JD 2454200.5)
Cận điểm quỹ đạo 354,305 Gm (2,368 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 479,924 Gm (3,208 AU)
Bán trục lớn 417,115 Gm (2,788 AU)
Độ lệch tâm 0,151
Chu kỳ quỹ đạo 1700,565 d (4,66 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17,74 km/s
Độ bất thường trung bình 340,815°
Độ nghiêng quỹ đạo 10,753°
Kinh độ của điểm nút lên 343,991°
Acgumen của cận điểm 354,780°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 32,13 km
Khối lượng 3,5×1016? kg
Khối lượng riêng trung bình 2,0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0,0090? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo 0,0170? km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu hình học 0,0621±0,010[1]
Nhiệt độ ~168 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 11,1

1002 Olbersia là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó được phát hiện bởi Vladimir Aleksandrovich Albitzky ngày 15 tháng 8 năm 1923. Nó được đặt theo tên Heinrich Wilhelm Matthäus Olbers.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0