1013
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1013 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Đầu năm, vua Lý ban chiếu định ra 6 loại thuế chính: thuế đất bãi (trồng dâu), thuế đất trồng lúa, thuế sản vật (biệt nạp), thuế mắm muối, thuế sừng tê/ngà voi/hương liệu, và thuế lâm sản, nhằm tăng ngân sách quốc gia
- Khoảng tháng 3, Æthelred II bổ nhiệm Lyfing làm tổng giám mục Canterbury ở Anh. Ông khôi phục Nhà thờ Canterbury , thêm các tháp hành lang và một công trình phía tây đồ sộ [1]
- Khoảng tháng 4, Nhà bác học vĩ đại Al-Biruni bắt đầu thực hiện những nghiên cứu quan trọng về địa lý và lịch pháp tại Trung Á.
- Mùa hè, Sweyn I Forkbeard của Đan Mạch thực hiện cuộc xâm lược quy mô lớn và chính thức chinh phục nước Anh. Vua Ethelred II phải tháo chạy sang Normandy (Pháp). Sweyn trở thành vua của nước Anh, nhưng ông chỉ tại vị được vài tháng trước khi qua đời vào đầu năm 1014. Ethelred sẽ trở lại ngôi được vài năm thì bị Edmund Ironside thay thế[2]
- Khoảng tháng 9, Sulayman ibn al-Hakam tái chiếm Đế chế Córdoba ở Al-Andalus ( Tây Ban Nha ngày nay ) và phế truất Hisham II . Sulayman trở thành vị caliph thứ năm của triều đại Umayyad ở Córdoba. Kế nhiệm tiếp theo là Ali ibn Hammud al-Nasir
- Khoảng cuối tháng 9, Thời kỳ Heian tiếp tục cực thịnh. Quyền thần Fujiwara no Michinaga củng cố thế lực bằng cách gả các con gái vào cung làm hoàng hậu cho các đời vua liên tiếp[3].
- Mùa đông, Heinrich II (mong muốn được lên ngôi Hoàng đế La Mã Thần thánh ) huy động một đội quân viễn chinh Đức tại Augsburg để bắt đầu chiến dịch quân sự thứ hai của ông ở Ý.
- Tháng 10, vua trực tiếp dẫn quân đi đánh dẹp các châu Vị Long (nay thuộc Chiêm Hóa, Tuyên Quang) khi thủ lĩnh vùng này là Hà Yến Tuấn có ý định làm loạn và thông đồng với các bộ tộc phương Bắc.
- Khoảng tháng 11, Cefu Yuangui (Tứ thư Tống) được vua Tống cho ban hành sau 8 năm biên soạn, là bộ bách khoa toàn thư Trung Quốc, gồm 1.000 tập với 9,4 triệu chữ Hán .
- Khoảng tháng 12, Khai Phong (thủ đô của Trung Quốc thời Tống), trở thành thành phố lớn nhất thế giới, vượt qua Córdoba ở Al-Andalus (Tây Ban Nha hiện đại)[4]
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 18 tháng 7 – Hermann xứ Reichenau , nhà lý luận âm nhạc người Đức (mất năm 1054 )
- Ngày 15 tháng 8 – Teishi ( Yōmeimon-in ), hoàng hậu Nhật Bản (mất năm 1094 )
- 22 tháng 9 - Richeza (hay Adelaide), nữ hoàng Hungary (mất 1075 )
- Abu al-Walid al-Baji , học giả và nhà thơ người Moor (mất năm 1081 )
- Guaimar IV của Salerno , quý tộc người Ý (ngày sinh ước tính)
- Isaac Alfasi , nhà Talmudist người Algeria (mất 1103 )
| Lịch Gregory | 1013 MXIII |
| Ab urbe condita | 1766 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 462 ԹՎ ՆԿԲ |
| Lịch Assyria | 5763 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1069–1070 |
| - Shaka Samvat | 935–936 |
| - Kali Yuga | 4114–4115 |
| Lịch Bahá’í | −831 – −830 |
| Lịch Bengal | 420 |
| Lịch Berber | 1963 |
| Can Chi | Nhâm Tý (壬子年) 3709 hoặc 3649 — đến — Quý Sửu (癸丑年) 3710 hoặc 3650 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 729–730 |
| Lịch Dân Quốc | 899 trước Dân Quốc 民前899年 |
| Lịch Do Thái | 4773–4774 |
| Lịch Đông La Mã | 6521–6522 |
| Lịch Ethiopia | 1005–1006 |
| Lịch Holocen | 11013 |
| Lịch Hồi giáo | 403–404 |
| Lịch Igbo | 13–14 |
| Lịch Iran | 391–392 |
| Lịch Julius | 1013 MXIII |
| Lịch Myanma | 375 |
| Lịch Nhật Bản | Chōwa 2 (長和2年) |
| Phật lịch | 1557 |
| Dương lịch Thái | 1556 |
| Lịch Triều Tiên | 3346 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 19 tháng 4 – Hisham II , caliph của Córdoba ( Tây Ban Nha ) (sinh năm 966 )
- Ngày 5 tháng 6 – Al-Baqillani , nhà thần học, luật gia và nhà logic học người Ả Rập.
- c. Tháng 8 – Mufarrij ibn Daghfal ibn al-Jarrah , tiểu vương Jarrahid (bc . 977 )
- Al-Mahdi al-Husayn , lãnh tụ Zaidi của Yemen (sn. 987 )
- Abu al-Qasim al-Zahrawi , bác sĩ người Ả Rập, " cha đẻ của phẫu thuật ", tác giả của Al-Tasrif (sn. 936 )
- Giselbert I , bá tước xứ Roussillon (Tây Ban Nha) (hoặc năm 1004 )
- Reginar IV , quý tộc Pháp
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Fryde, et al. Handbook of British Chronology, p. 214.
- ↑ Palmer, Alan; Palmer, Veronica (1992). Chronology of British History. London: Century Ltd / Barrie & Jenkins. pp. 48–49. ISBN 978-0712656160.
- ↑ Nipon o daï itsi ran: ou Annales des empereurs du Japon (bằng tiếng Pháp). Oriental Translation Fund. 1834.
- ↑ Chandler, Tertius (1989). Four Thousand Years of Urban Growth. Edwin Mellen Press. ISBN 978-0889462076.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về 1013.