1381
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1381 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 3, Chioggia ký kết liên minh với Zadar và Trogir chống lại Venice
- Khoảng tháng 5, Timur chinh phục Đông Ba Tư , chấm dứt sự cai trị của triều đại Sarbadar .
- Tháng 6, khởi nghĩa Wat Tyler ở Anh
- Khoảng giữa năm, theo thống kê của hệ thống đăng ký dân số Lijia , tổng số dân Trung Quốc đầu thời Minh đạt 59.873.305 người[1]
- Khoảng tháng 7, Sonam Drakpa phế truất Drakpa Changchub khỏi ngôi vị người cai trị Tây Tạng .
- Tháng 8, Kęstutis lật đổ cháu trai mình, Jogaila , khỏi ngôi vị Đại công tước Litva . Kế vị chức Đại công Litva tiếp theo là Jogaila và Vytautas
- Nửa cuối năm, triều đại Minh của Trung Quốc sáp nhập các vùng thuộc vương quốc Đại Lý cũ , nay thuộc tỉnh Vân Nam và Quý Châu , nơi sinh sống của người Miêu và người Dao
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 13 tháng 1 – Colette của Corbie , nữ tu viện trưởng người Pháp và thánh trong Giáo hội Công giáo (mất năm 1447 )
- Ngày 13 tháng 10 – Thomas FitzAlan, Bá tước thứ 12 của Arundel , chính trị gia người Anh (mất năm 1415 )
- Ngày không xác định
- Anna xứ Celje , Hoàng hậu Ba Lan (mất năm 1416 )
- Johann Schiltberger , nhà du lịch và nhà văn người Đức (mất năm 1440 )
- John I, Công tước xứ Bourbon (mất năm 1434 )
- Thánh Rita thành Cascia (mất năm 1457 )
- Itzcóatl , Tlatoani thứ tư của Đế chế Mexica (mất năm 1440 )
| Lịch Gregory | 1381 MCCCLXXXI |
| Ab urbe condita | 2134 |
| Năm niên hiệu Anh | 4 Ric. 2 – 5 Ric. 2 |
| Lịch Armenia | 830 ԹՎ ՊԼ |
| Lịch Assyria | 6131 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1437–1438 |
| - Shaka Samvat | 1303–1304 |
| - Kali Yuga | 4482–4483 |
| Lịch Bahá’í | −463 – −462 |
| Lịch Bengal | 788 |
| Lịch Berber | 2331 |
| Can Chi | Canh Thân (庚申年) 4077 hoặc 4017 — đến — Tân Dậu (辛酉年) 4078 hoặc 4018 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1097–1098 |
| Lịch Dân Quốc | 531 trước Dân Quốc 民前531年 |
| Lịch Do Thái | 5141–5142 |
| Lịch Đông La Mã | 6889–6890 |
| Lịch Ethiopia | 1373–1374 |
| Lịch Holocen | 11381 |
| Lịch Hồi giáo | 782–783 |
| Lịch Igbo | 381–382 |
| Lịch Iran | 759–760 |
| Lịch Julius | 1381 MCCCLXXXI |
| Lịch Myanma | 743 |
| Lịch Nhật Bản | Kōryaku 3 / Eitoku 1 (永徳元年) |
| Phật lịch | 1925 |
| Dương lịch Thái | 1924 |
| Lịch Triều Tiên | 3714 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 24 tháng 3 – Catherine của Vadstena , thánh người Thụy Điển (sinh năm 1331 hoặc 1332 )
- 15 tháng 5 - Eppelein von Gailingen , trùm cướp người Đức
- Ngày 14 tháng 6 – Simon Sudbury , Tổng Giám mục Canterbury (bị ám sát)
- Ngày 15 tháng 6
- John Cavendish , Chánh án Tối cao Anh (bị ám sát)
- Wat Tyler , nhà cách mạng người Anh (bị ám sát)
- Ngày 15 tháng 7 – John Ball , linh mục phản bội (bị hành quyết)
- Ngày 2 tháng 12 – John of Ruysbroeck , nhà thần bí người Flemish
- Ngày 27 tháng 12 – Edmund Mortimer, Bá tước thứ 3 của March , chính trị gia người Anh
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Theo các nhà sử học Trung Quốc hiện đại, dân số đầu thời Minh đã sụt giảm so với thời Tống. Họ ước tính vào khoảng năm 1380, tổng số dân rơi vào khoảng 75 triệu người. Ghi để tham khảo