1862 Apollo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
1862 Apollo
Khám phá
Khám phá bởiKarl Reinmuth
Ngày phát hiện24 tháng 4 năm 1932
Tên chỉ định
Đặt tên theo
Apollo
1932 HA
Apollo Apollo
Venus-crosser asteroid,
Mars-crosser asteroid
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 16 tháng 11 năm 2005 (JD 2453700.5)
Cận điểm quỹ đạo96.850 Gm (0.647 AU)
Viễn điểm quỹ đạo343.216 Gm (2.294 AU)
220.033 Gm (1.471 AU)
Độ lệch tâm0.560
651.543 d (1.78 a)
22.50 km/s
38.337°
Độ nghiêng quỹ đạo6.355°
35.777°
285.784°
Đặc trưng vật lý
Kích thước1.7 km
Khối lượng5.1×1012? kg
Mật độ trung bình
2.0? g/cm³
0.0005? m/s²
0.0009? km/s
0.1277265 ngày (3.065436 giờ)
Suất phản chiếu0.21 [1]
Nhiệt độ~222 K
Kiểu phổ
Q
16.25

1862 Apollo (/əˈpɒl/) là một tiểu hành tinh kiểu Q, được phát hiện bởi Karl Reinmuth năm 1932, nhưng bị mất dấu và được phát hiện trở lại vào năm 1973. Nó được đặt theo tên vị thần Hy Lạp Apollo.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Durech, J.; Vokrouhlický, D.; Kaasalainen, M.; Weissman, P.; Lowry, S. C.; Beshore, E.; Higgins, D.; Krugly, Y. N.; Shevchenko, V. G. (tháng 9 năm 2008). “New photometric observations of asteroids (1862) Apollo and (25143) Itokawa – an analysis of YORP effect” (PDF). Astronomy and Astrophysics. 488 (1): 345–350. Bibcode:2008A&A...488..345D. doi:10.1051/0004-6361:200809663.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]