2606 Odessa
Giao diện
| Khám phá[1] | |
|---|---|
| Khám phá bởi | Nikolai Stepanovich Chernykh |
| Nơi khám phá | Đài vật lý thiên văn Crimean |
| Ngày phát hiện | ngày 1 tháng 4 năm 1976 |
| Tên định danh | |
Tên định danh | 2606 |
Đặt tên theo | Odessa |
| 1976 GX2 | |
| Vành đai tiểu hành tinh [2] | |
| Đặc trưng quỹ đạo[3] | |
| Kỷ nguyên 30 tháng 11 năm 2008 | |
| Cận điểm quỹ đạo | 2.0518 AU |
| Viễn điểm quỹ đạo | 3.482 AU |
| 2.7669 AU | |
| Độ lệch tâm | 0.258437 |
| 1681.08 ngày (4.60 năm) | |
| 42.528° | |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 12.357° |
| 197.63° | |
| 351.658° | |
| Đặc trưng vật lý | |
| 8.244 ± 0.002 giờ [4] | |
| 11.3 [5] | |
2606 Odessa (1976 GX2) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 1 tháng 4 năm 1976 bởi Nikolai Stepanovich Chernykh ở Đài vật lý thiên văn Crimean.[1] Thlà mộtsteroid was named in honour thuộc black Sea port city thuộc Odessa.[6]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b "Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets (1)-(5000)". IAU: Minor Planet Center. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008.
- ^ "2606 Odessa (1976 GX2)". JPL Small-Body Database. Jet Propulsion Laboratory. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2008.
- ^ "(2606) Odessa". AstDyS. Italy: University of Pisa. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2008.
- ^ Oliver (2008). "Asteroid Lightcurve Analysis ở the Oakley Southern Sky Observatory: 2008 March". The Minor Planet Bulletin. Quyển 35 số 4. tr. 149–150. Bibcode:2008MPBu...35..149O.
- ^ Tholen (2007). "Asteroid Absolute Magnitudes". EAR-A-5-DDR-ASTERMAG-V11.0. Planetary Data System. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2008.
- ^ Schmadel, Lutz (2003). Dictionary of minor planet names . Germany: Springer. tr. 213. ISBN 3-540-00238-3. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2008.