38 Leda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
38 Leda
Khám phá
Khám phá bởi J. Chacornac
Ngày khám phá 12 tháng 1, 1856
Tên chỉ định
Đặt tên theo Leda
Tên thay thế A904 SF; 1949 QO2
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 348.232 Gm (2.328 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 472.587 Gm (3.159 AU)
Bán trục lớn 410.409 Gm (2.743 AU)
Độ lệch tâm 0.152
Chu kỳ quỹ đạo 1659.725 d (4.54 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.88 km/s
Độ bất thường trung bình 107.567°
Độ nghiêng quỹ đạo 6.955°
Kinh độ của điểm nút lên 295.890°
Acgumen của cận điểm 168.804°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 115.9 km
Khối lượng 1.6×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0 g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0324 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0613 km/s
Chu kỳ tự quay 0.5350 d (12.84 h) [1]
Suất phản chiếu 0.0618 [1]
Nhiệt độ ~170 K
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.32

38 Leda (phát âm /ˈliːdə/) là một tiểu hành tinh lớn và tối, ở vành đai chính. Tiểu hành tinh này do J. Chacornac phát hiện ngày 12.01.1856 và được đặt theo tên Leda, mẹ của Helen thành Troy trong thần thoại Hy Lạp.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Leda cũng là tên của một vệ tinh của Sao Mộc.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă NASA JPL Cơ sở dữ liệu thiên thể nhỏ 38 Leda. Retrieved ngày 2008-06-15