663 TCN
Giao diện
Bài này không có nguồn tham khảo nào. (tháng 2/2026) |
| Lịch Gregory | 663 TCN DCLXII TCN |
| Ab urbe condita | 91 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | N/A |
| Lịch Assyria | 4088 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | −606 – −605 |
| - Shaka Samvat | N/A |
| - Kali Yuga | 2439–2440 |
| Lịch Bahá’í | −2506 – −2505 |
| Lịch Bengal | −1255 |
| Lịch Berber | 288 |
| Can Chi | Đinh Tỵ (丁巳年) 2034 hoặc 1974 — đến — Mậu Ngọ (戊午年) 2035 hoặc 1975 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | −946 – −945 |
| Lịch Dân Quốc | 2574 trước Dân Quốc 民前2574年 |
| Lịch Do Thái | 3098–3099 |
| Lịch Đông La Mã | 4846–4847 |
| Lịch Ethiopia | −670 – −669 |
| Lịch Holocen | 9338 |
| Lịch Hồi giáo | 1323 BH – 1322 BH |
| Lịch Igbo | −1662 – −1661 |
| Lịch Iran | 1284 BP – 1283 BP |
| Lịch Julius | N/A |
| Lịch Myanma | −1300 |
| Lịch Nhật Bản | N/A |
| Phật lịch | −118 |
| Dương lịch Thái | −119 |
| Lịch Triều Tiên | 1671 |
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 1 TCN |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
663 là một năm trong Công lịch.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]Ai Cập
[sửa | sửa mã nguồn]- Vua Assurbanipal xâm chiếm lại Ai Cập, Thebes bị thôn tín và bị cướp bóc.
- Pharaoh Tantamani chuyển đến Napata, ông phải khuất phục một thế giới mới Assyria. Ông ta cai trị một thời gian ở Kush (thời cổ đại), nhưng ở Ai Cập là sự kết thúc của triều đại thứ 25 của Ai Cập.
- Psammetichus I có thể đã thống nhất Ai Cập, ông thừa nhận quyền lực tối cao của Assyria.
- Pedubastis II của Tanis bị giết, ông là mô hình cho Pedubastis Cyclus.
Châu Âu
[sửa | sửa mã nguồn]- Vua [Gorboduc] (663-643 TCN) đã thành công cha của ông [Kimarcus] như là người cai trị Vương quốc Anh.
Châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]- Jimmu chinh phục Yamato (tỉnh) Yamato] (khu vực xung quanh Nara) (ngày truyền thống)
- Lương bá và Nhuế bá đã đến Tần triều kiến Tần Thành công