69 Hesperia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
69 Hesperia
Khám phá
Khám phá bởiG. Schiaparelli
Ngày khám phá26 tháng 4 năm 1869
Tên chỉ định
Đặt tên theoHesperides
Danh mục tiểu hành tinhVành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên (absent)
Cận điểm quỹ đạo372.3 Gm (2.489 AU)
Viễn điểm quỹ đạo519.3 Gm (3.471 AU)
Bán trục lớn445.8 Gm (2.980 AU)
Độ lệch tâm0.165
Chu kỳ quỹ đạo1879 d (5.14 a)
Độ nghiêng quỹ đạo8.59°
Đặc trưng vật lý
Kích thước138.13 km
Chu kỳ tự quay5.655 h
Suất phản chiếu0.140
Kiểu phổM
Cấp sao tuyệt đối (H)7.05

69 Hesperia (phát âm /hɛsˈpɪəriə/ hes-PEER-ee-ə) là một tiểu hành tinh lớn thuộc kiểu quang phổ M, ở vành đai chính. Nó được nhà thiên văn học nổi tiếng người Ý Giovanni Schiaparelli phát hiện ngày 26.4.1861. Đây là tiểu hành tinh duy nhất do ông phát hiện, và được đặt theo tên Hesperia, một trong các thần Hesperides trong thần thoại Hy Lạp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]