811 Nauheima
Giao diện
811 Nauheima
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Nauheima |
| Tên chỉ định | 1915 XR |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 8 tháng 9 năm 1915 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Độ lệch tâm (e) | 0.076 |
| Bán trục lớn (a) | 2.896 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.677 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.115 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.929 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 3.136° |
| Kinh độ (Ω) | 130.961° |
| Acgumen (ω) | 180.409° |
| Độ bất thường trung bình (M) | 114.000° |
811 Nauheima là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Koronis.[1] Nó được Max Wolf phát hiện ngày 8.9.1915 ở Heidelberg, và được đặt theo tên thành phố Bad Nauheim, một thành phó có suối khoáng, ở miền tây Đức.[2]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets