9941 Iguanodon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
9941 Iguanodon
AnimatedOrbitOf9941Iguanodon.gif
Quỹ đạo của 9941 Iguanodon (màu xanh), các hành tinh (màu đỏ) và Mặt Trời (màu đen). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi E. W. Elst
Ngày khám phá 4 tháng 2, 1989
Tên chỉ định
Đặt tên theo Iguanodon
Tên thay thế 1989 CB3, 1994 PV30
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 3 tháng 6, 2006 (JD 2453890.1370709)
Cận điểm quỹ đạo 2.0216201 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.5783541 AU
Bán trục lớn 2.2999871 AU
Độ lệch tâm 0.1210298
Chu kỳ quỹ đạo 1274.0501293 d (3.49 a)
Độ bất thường trung bình 87.69722°
Độ nghiêng quỹ đạo 5.43504°
Kinh độ của điểm nút lên 264.40297°
Acgumen của cận điểm 217.84888°
Đặc trưng vật lý
Kiểu phổ S-type asteroid[1]
Cấp sao tuyệt đối (H) 14.5 mag

9941 Iguanodon là một tiểu hành tinh kiểu S thuộc vành đai chính, quay quanh Mặt Trời mất 3.49 năm.[2]

Nó được phát hiện ngày 4 tháng 2, 1989 bởi Eric ElstĐài thiên văn Nam Âu và có tên chỉ định là "1989 CB3". Nó được đặt theo tên chi khủng long Iguanodon.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gianluca Masi, Sergio Foglia & Richard P. Binzel. “Search for Unusual Spectroscopic Candidates Among 40313 minor planets from the 3rd Release of the Sloan Digital Sky Survey Moving Object Catalog”. 
  2. ^ “9941 Iguanodon (1989 CB3)”. JPL Small-Body Database Browser. 
  3. ^ MPC 47166 Minor Planet Center