Acherontia atropos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Acherontia atropos
Acherontia atropos MHNT dos.jpg
Acherontia atropos MHNT
Acherontia atropos MHNT ventre.jpg
Acherontia atropos MHNT
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Lớp (class)Insecta
Bộ (ordo)Lepidoptera
Họ (familia)Sphingidae
Chi (genus)Acherontia
Loài (species)A. atropos
Danh pháp hai phần
Acherontia atropos
(Linnaeus, 1758[1])
Bản đồ phân bố (đỏ: phân bố quanh năm; màu cam: khả năng phân bố mùa hè)
Bản đồ phân bố (đỏ: phân bố quanh năm; màu cam: khả năng phân bố mùa hè)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Sphinx atropos Linnaeus, 1758
  • Acherontia sculda Kirby, 1877
  • Acherontia solani Oken, 1815
  • Acherontia atropos charon Closs, 1910
  • Acherontia atropos confluens Dannehl, 1925
  • Acherontia atropos conjuncta Tutt, 1904
  • Acherontia atropos diluta Closs, 1911
  • Acherontia atropos extensa Tutt, 1904
  • Acherontia atropos flavescens Tutt, 1904
  • Acherontia atropos griseofasciata Lempke, 1959
  • Acherontia atropos imperfecta Tutt, 1904
  • Acherontia atropos intermedia Tutt, 1904
  • Acherontia atropos moira Dannehl, 1925
  • Acherontia atropos myosotis Schawerda, 1919
  • Acherontia atropos obscurata Closs, 1917
  • Acherontia atropos obsoleta Tutt, 1904
  • Acherontia atropos pulverata Cockayne, 1953
  • Acherontia atropos radiata Cockayne, 1953
  • Acherontia atropos suffusa Tutt, 1904
  • Acherontia atropos variegata Tutt, 1904
  • Acherontia atropos violacea Lambillion, 1905
  • Acherontia atropos virgata Tutt, 1904

Acherontia atropos là một loài bướm đêm trong chi Acherontia. Loài Acherontia được biết đến chủ yếu do có hình ảnh hộp sọ người mờ ở trên phần giữa mình. Acherontia Atropos là một loài bướm lớn với sải cánh dài 90–130 mm (khoảng 3,5-5 inch), là loài bướm lớn nhất ở một số khu vực phân bố.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Acherontia atropos phân bố trên khắp Trung Đông và vùng Địa Trung Hải, phần lớn châu Phi xuống mũi phía Nam, và gia tăng về phía bắc phía nam Đại Anh do các mùa đông Anh gần đây ôn hòa hơn. Loài này hiện diện tại miền đông Ấn Độ và phía tây Saudi Arabia, và xa tận phía tây đến quần đảo Canary và Azores. Chúng xâm lấn tây Lục địa Á-Âu thường xuyên, mặc dù vài cá nhân trú đông thành công[2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 10th edition of Systema Naturae
  2. ^ Pittaway, AR. 1993. The hawkmoths of the western Palaearctic. Harley Books, London.