Aeschynit-(Nd)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aeschynit-(Nd)
Thể loạiKhoáng vật
Phân loại Strunz04.DF.05
Hệ tinh thểtrực thoi
Nhận dạng
Màunâu sẫm đến nhạt, đen nâu; cam vàng đến cam đỏ ở dạng mẫu lát mỏng
Cát khaikhông quan sát được
Vết vỡvỏ sò
Độ bềngiòn
Độ cứng Mohs5 - 6
Màu vết vạchnâu vàng nhạt
Chiết suấtn = 2,1 - 2,4
Khúc xạ képδ = 0,000 - các khoáng vật đẳng hướng không có khúc xạ kép
Đa sắcthấy được
Góc 2V78° đến 82°
Tán sắcyếu đến mạnh
Tham chiếu[1][2]

Aeschynite-(Nd) là một khoáng vật của neodymi, xeri, canxi, thori, titan, niobi, oxy, và hydro có công thức hóa học là (Nd,Ce,Ca,Th)(Ti,Nb)2(O,OH)6. Tên gọi xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "xấu hổ". Khoáng vật này có độ cứng từ 5 đến 6.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Aeschynit-(Nd)”. Mindat.org. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ “Aeschynit-(Nd)”. Webmineral.org. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.