Aldebaran

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aldebaran
Taurus constellation map.svg
The position of Aldebaran in the Taurus constellation.
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000.0      Xuân phân J2000.0
Chòm sao Taurus
Xích kinh 04h 35m 55.23907s[1]
Xích vĩ +16° 30′ 33.4885″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)0.86[2] (0.75-0.95)[3]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổK5 III[4]
Cấp sao biểu kiến (J)−2.095[5]
Chỉ mục màu U-B+1.92[2]
Chỉ mục màu B-V+1.44[2]
Kiểu biến quangLB[3]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)&0000000000000054.260000+54.26+0.03[6] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: &0000000000000063.45000063.45+0.84[1] mas/năm
Dec.: &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2-90.060000189.94+0.65[1] mas/năm
Thị sai (π)49.97 ± 0.75[7] mas
Khoảng cách65.3 ± 1 ly
(20 ± 0.3 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.3590000.641+0.034[7]
Chi tiết
Khối lượng&0000000000000001.5000001.5+0.3[8] M
Bán kính&0000000000000044.20000044.2+0.9[9] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)1.59[10]
Độ sáng&0000000000000518.000000518+32[10] L
Nhiệt độ3,910[10] K
Tự quay643 days[11]
Tên gọi khác
87 Tauri, Alpha Tauri, BD+16°629, GJ 171.1, GJ 9159, HD 29139, HIP 21421, HR 1457, SAO 94027
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu
ARICNSdữ liệu

Aldebaran, định danh Alpha Tauri (α Tauri, tắt Alpha Tau, α Tau) là một ngôi sao khổng lồ cam cách Mặt Trời 65 năm ánh sáng trong chòm sao hoàng đạo Kim Ngưu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Van Leeuwen, F. (2007). “Validation of the new Hipparcos reduction”. Astronomy and Astrophysics 474 (2): 653. Bibcode:2007A&A...474..653V. arXiv:0708.1752. doi:10.1051/0004-6361:20078357. 
  2. ^ a ă â Ducati, J. R. (2002). “VizieR Online Data Catalog: Catalogue of Stellar Photometry in Johnson's 11-color system”. CDS/ADC Collection of Electronic Catalogues 2237: 0. Bibcode:2002yCat.2237....0D. 
  3. ^ a ă “Query= alf Tau”. General Catalogue of Variable Stars. Centre de Données astronomiques de Strasbourg. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2009. 
  4. ^ Gray, R. O.; Corbally, C. J.; Garrison, R. F.; McFadden, M. T.; Bubar, E. J.; McGahee, C. E.; O'Donoghue, A. A.; Knox, E. R. (2006). “Contributions to the Nearby Stars (NStars) Project: Spectroscopy of Stars Earlier than M0 within 40 pc-The Southern Sample”. The Astronomical Journal 132: 161. Bibcode:2006AJ....132..161G. arXiv:astro-ph/0603770. doi:10.1086/504637. 
  5. ^ Cutri, R. M.; Skrutskie, M. F.; Van Dyk, S.; Beichman, C. A.; Carpenter, J. M.; Chester, T.; Cambresy, L.; Evans, T.; Fowler, J.; Gizis, J.; Howard, E.; Huchra, J.; Jarrett, T.; Kopan, E. L.; Kirkpatrick, J. D.; Light, R. M.; Marsh, K. A.; McCallon, H.; Schneider, S.; Stiening, R.; Sykes, M.; Weinberg, M.; Wheaton, W. A.; Wheelock, S.; Zacarias, N. (2003). “VizieR Online Data Catalog: 2MASS All-Sky Catalog of Point Sources (Cutri+ 2003)”. VizieR On-line Data Catalog: II/246. Originally published in: 2003yCat.2246....0C 2246. Bibcode:2003yCat.2246....0C. 
  6. ^ Famaey, B.; Jorissen, A.; Luri, X.; Mayor, M.; Udry, S.; Dejonghe, H.; Turon, C. (2005). “Local kinematics of K and M giants from CORAVEL/Hipparcos/Tycho-2 data. Revisiting the concept of superclusters”. Astronomy and Astrophysics 430: 165. Bibcode:2005A&A...430..165F. arXiv:astro-ph/0409579. doi:10.1051/0004-6361:20041272. 
  7. ^ a ă Gatewood, George (tháng 7 năm 2008). “Astrometric Studies of Aldebaran, Arcturus, Vega, the Hyades, and Other Regions”. The Astronomical Journal 136 (1): 452–460. Bibcode:2008AJ....136..452G. doi:10.1088/0004-6256/136/1/452. 
  8. ^ Ohnaka, K. (tháng 5 năm 2013). “Spatially resolved, high-spectral resolution observation of the K giant Aldebaran in the CO first overtone lines with VLTI/AMBER”. Astronomy & Astrophysics 553: 8. Bibcode:2013A&A...553A...3O. arXiv:1303.4763. doi:10.1051/0004-6361/201321207. A3. 
  9. ^ Richichi, A.; Roccatagliata, V. (2005). “Aldebaran's angular diameter: How well do we know it?”. Astronomy & Astrophysics 433 (1): 305–312. Bibcode:2005A&A...433..305R. arXiv:astro-ph/0502181. doi:10.1051/0004-6361:20041765. We derive an average value of 19.96±0.03 milliarcsec for the uniform disk diameter. The corresponding limb-darkened value is 20.58±0.03 milliarcsec, or 44.2±0.9 R. 
  10. ^ a ă â Piau, L; Kervella, P; Dib, S; Hauschildt, P (tháng 2 năm 2011). “Surface convection and red-giant radius measurements”. Astronomy and Astrophysics 526: A100. Bibcode:2011A&A...526A.100P. arXiv:1010.3649. doi:10.1051/0004-6361/201014442. 
  11. ^ Koncewicz, R.; Jordan, C. (tháng 1 năm 2007). “OI line emission in cool stars: calculations using partial redistribution”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 374 (1): 220–231. Bibcode:2007MNRAS.374..220K. doi:10.1111/j.1365-2966.2006.11130.x.