Aleutsky (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aleutsky (huyện)
Алеутский район (tiếng Nga)
Location Aleutsky District Kamchatka Krai.svg
Vị trí của huyện Aleutsky trong Kamchatka Krai
Tọa độ: 55°12′B 165°58′Đ / 55,2°B 165,967°Đ / 55.200; 165.967Tọa độ: 55°12′B 165°58′Đ / 55,2°B 165,967°Đ / 55.200; 165.967
О. Медный 57586.jpg
Khu bảo tồn thiên nhiên Komandorsky, huyện Aleutsky
Coat of arms of Aleutsky Raion.png
Flag of Aleutsky Raion.png
Phù hiệu
Flag
Bậc hành chính (thời điểm July 2012)
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangKamchatka Krai[1]
Trung tâm hành chínhselo  Nikolskoye[1]
# nông thôn1[1]
Loại đô thị (đến June 2010)
Hợp nhất về mặt đô thị thànhAleutsky Municipal District[2]
- dân đô thị0[2]
- # điểm dân cư nông thôn1[2]
Số liệu thống kê
Dân số (Thống kê 2010)676 người[3]
- Dân số đô thị0%
- Dân số nông thôn100%
Mật độ0,43 /km2 (1,1 /sq mi)[cần dẫn nguồn]
Múi giờ[4]
Website chính thức

Huyện Aleutsky (tiếng Nga: Алеу́тский райо́н) là một huyện hành chính[1] và tự quản[2] (raion) của Kamchatka Krai, Liên bang Nga, một trong mười một raion trong krai này. Huyện này được tạo nên từ quần đảo Komandorski ở phía đông bán đảo Kamchatka. Diện tích huyện là 1.580 kilômét vuông (610 sq mi).[5] Trung tâm hành chính của huyện là làng (selo) Nikolskoye.[5] Dân số: 676 (Điều tra dân số 2010);[3] 808 (Điều tra dân số 2002);[6] 1.356 (Điều tra dân số năm 1989).[7] Gần như toàn bộ dân cư sống ở Nikolskoye.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Law #46
  2. ^ a ă â Law #238
  3. ^ a ă â Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “2010Census” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, sửa đổi bởi Luật Liên bang #271-FZ  2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ 6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  5. ^ a ă “General Information” (bằng tiếng russian). Aleutsky District. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  7. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Vùng Kamchatka