Amanita ceciliae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amanita ceciliae
2009-10-24 Amanita ceciliae group 62030 crop.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Amanitaceae
Chi (genus)Amanita
Loài (species)A. ceciliae
Danh pháp hai phần
Amanita ceciliae
(Berk. & Broome) Bas (1984)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Agaricus ceciliae Berk. & Broome (1854)
  • Amanita inaurata Secr. (1833)
  • Amanitopsis ceciliae (Berk. & Broome) (1992)
  • Amanitopsis inaurata (Secr. ex Gillet) (1889)
Amanita ceciliae
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
mũ nấm convex hoặc flat
màng bào free
thân nấmvolva
vết bào tử màu white
sinh thái học là mycorrhizal
khả năng ăn được: edible hoặc không khuyến cáo

Amanita ceciliae là một loài nấm thuộc chi Amanita trong họ Amanitaceae. Loài này được Miles Joseph Berkeley và Christopher Edmund Broome miêu tả khoa học lần đầu tiên năm 1854, và được Cornelis Bas đặt danh pháp khoa học năm 1984.

Mũ loài nấm này màu nâu, đường kính từ 5–12 cm; cuống nấm dài khoảng 7–18 cm.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Synonymy: Amanita ceciliae. Species Fungorum. CAB International. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]