Agaricales

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Agaricales
Thời điểm hóa thạch: Thượng AptHolocen,113–0 Ma
[1][2]
Agaricus campestris.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Phân ngành (subdivisio) Agaricomycotina
Lớp (class) Agaricomycetes
Phân lớp (subclass) Agaricomycetidae
Bộ (ordo) Agaricales
Underw. (1899)[3]
Subdivisions
Danh pháp đồng nghĩa[4]

Amanitales Jülich (1981)
Cortinariales Jülich (1981)
Entolomatales Jülich (1981)
Fistulinales Jülich (1981)

Schizophyllales Nuss (1980)

Agaricales là một bộ nấm gồm hầu hết các dạng nấm lớn. Bộ này hiện có 33 họ còn sinh tồn, 413 chi và 13000 loài đã được miêu tả,[1] cùng với năm chi tuyệt chủng được biết tới qua hóa thạch.[1][5]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]



Nhánh Agaricoid






Strophariaceae s. str.



Hymenogastraceae






Inocybaceae



Crepidotaceae




Tubarieae



Panaeoleae





Gymnopileae





Cortinariaceae s. str.



Bolbitiaceae






Psathyrellaceae



Hydnangiaceae






Agaricaceae




Nidulariaceae



Cystodermateae





Nhánh Tricholomatoid







Lyophyllaceae



Entolomataceae




Clitocybe candicansC. subditopoda




Tricholomataceae




Dendrocollybia racemosa




Neohygrophorus angelesianus




Nhánh Catathelasma




Mycenaceae



Nhánh Marasmioid



Omphalotaceae



Marasmiaceae





Nhánh hydropoid



Cyphellaceae






Physalacriaceae




Schizophyllaceae



Lachnellaceae





Nhánh Hygrophoroid

Hygrophoraceae




Pterulaceae



Typhulaceae




Nhánh Pluteoid


Pleurotaceae



Amanitaceae





Pluteaceae



Limnoperdaceae





Nhánh Plicaturopsidoid

Atheliaceae



Clavariaceae




Biểu đồ phát sinh chủng loài của Agaricales, dựa theo Matheny et al. (2006).[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Poinar, GO, Buckley R. (2007). “Evidence of mycoparasitism and hypermycoparasitism in Early Cretaceous amber”. Mycological Research 111 (4): 503–506. PMID 17512712. doi:10.1016/j.mycres.2007.02.004. 
  2. ^ Heads, Sam W.; Miller, Andrew N.; Crane, J. Leland; Thomas, M. Jared; Ruffatto, Danielle M.; Methven, Andrew S.; Raudabaugh, Daniel B.; Wang, Yinan (2017). “The oldest fossil mushroom”. PLoS One 12 (6): e0178327. PMC 5462346 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 28591180. doi:10.1073/pnas.0701246104. 
  3. ^ Underwood LM. (1899). Moulds, mildews and mushrooms: a guide to the systematic study of the Fungi and Mycetozoa and their literature. New York, New York: Henry Holt. tr. 97. 
  4. ^ “Agaricales Underw. 1899”. MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010. 
  5. ^ Hibbett DS, Binder M, Wang Z, Goldman Y. (2003). “Another Fossil Agaric from Dominican Amber”. Mycologia 95 (4): 685–687. JSTOR 3761943. PMID 21148976. doi:10.2307/3761943. (yêu cầu đăng ký)
  6. ^ Matheny P B, Curtis J M, Hofstetter V, Aime M C, Moncalvo J M, Ge Z W, Slot J C, Ammirati J F, Baroni T J, Bougher N L, Hughes K W, Lodge D J, Kerrigan R W, Seidl M T, Aanen D K, DeNitis M, Daniele G M, Desjardin D E, Kropp B R, Norvell L L, Parker A, Vellinga E C, Vilgalys R, Hibbett D S (2006). “Major clades of Agaricales: a multilocus phylogenetic overview” (PDF). Mycologia 98 (6): 982–95. PMID 17486974. doi:10.3852/mycologia.98.6.982. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016.  Lỗi văn phong Vancouver (trợ giúp)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]