Amoni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Amoni
Ammonium-3D-balls.png
Ammonium-3D-vdW.png

2-D skeletal version of the ammonium ion

Danh pháp IUPAC

Amoni

Tên hệ thống

Azani[1]

Nhận dạng
Số CAS

14798-03-9

PubChem

16741146

MeSH

D000644

ChEBI

CHEBI:28938

Ảnh Jmol-3D

ảnh

SMILES
InChI

1/H3N/h1H3/p+1

Thuộc tính
Công thức phân tử

NH+4

Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ axit (pKa)

9.25

Các nguy hiểm
Cấu trúc
Hình dạng phân tử

Tetrahedral

Cation amoni là một ion đa năng tích điện dương với công thức hóa học NH+4. Nó được hình thành bởi sự khuếch tán amoniac (NH3). Amoni cũng là một tên tổng quát cho amine được  proton hóa và các cation amoni bậc bốn (NR+4), trong đó một hoặc nhiều nguyên tử hydro được thay thế bởi các nhóm hữu cơ (được chỉ ra bởi R).

Muối amoni [sửa | sửa mã nguồn]

Sự hình thành amoni

Amoni được tìm thấy trong một loạt các muối như amoni cacbonat, amoni clorua, và amoni nitrat. Hầu hết các muối amoni đơn giản đều hòa tan trong nước. Một ngoại lệ là hexanochloroplatinat amoni. Các muối amoni của nitrat và đặc biệt là perclorat là chất nổ, trong những trường hợp này amoni là chất khử. Trong một quá trình khác, ion amoni tạo thành một hỗn hợp amalgam. Những loại này được điều chế bằng điện phân của dung dịch amoni bằng catốt thủy ngân.[2] Hợp chất này cuối cùng phân hủy để giải phóng ammonia và hydro.

Cấu trúc và liên kết [sửa | sửa mã nguồn]

Một cặp electron đơn trên nguyên tử nitơ (N) trong amoniac, đại diện như một dòng trên N, tạo thành liên kết với một proton (H+). Sau đó, tất cả bốn liên kết N-H tương đương, là các liên kết cộng hóa trị cực. Ion có cấu trúc tứ diện và không tương tác với metan và borohydrit. Xét về kích thước, ion cation amoni (rionic = 175 pm) giống với cation xesi (rionic = 183 pm). 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]