Amphipoda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amphipoda
Thời điểm hóa thạch: Eocene–Recent
Hyperia (flipped).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Phân ngành (subphylum)Crustacea
Lớp (class)Malacostraca
Liên bộ (superordo)Peracarida
Bộ (ordo)Amphipoda
Latreille, 1816[1]
Suborders

Amphipoda là một bộ các loài động vật giáp xác có giáp mềm, không có mai và có các cơ quan bị nén lại. Amphipods có kích thước từ 1 đến 340 milimet (0.039 đến 13 inch) và chủ yếu là các loài ăn tạp hoặc loài ăn xác thối. Cho đến nay đã có hơn 9.900 loài amphipoda. Chúng chủ yếu là động vật biển, nhưng chúng có trong hầu hết các môi trường thủy sinh. Khoảng 1.900 loài sống trong nước ngọt, và bộ này cũng bao gồm các động vật trên cạnbọ nhảy cát như Talitrus saltator.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă WoRMS (2014). J. Lowry, biên tập. “Amphipoda”. World Amphipoda database. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014. 
  2. ^ Amphipoda (TSN 93294) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).