Anadyr

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Anadyr (tiếng Việt)
Анадырь (tiếng Nga)
Anadyr (tiếng Anh)
Кагыргын (tiếng Chukchi)
—  Thị trấn[1]  —
Анадырь коллаж.jpg
Anadyr trên bản đồ Nga
Anadyr
Anadyr
Vị trí của Anadyr trên bản đồ Nga
Tọa độ: 64°44′B 177°31′Đ / 64,733°B 177,517°Đ / 64.733; 177.517Tọa độ: 64°44′B 177°31′Đ / 64,733°B 177,517°Đ / 64.733; 177.517
Coat of Arms of Anadyr (Chukotka).png
Flag of Anadyr (Chukotka).svg
Cờ
Hành chính (vào thời điểm tháng 7, 2012)
Quốc gia Nga
Trực thuộc Khu tự trị Chukotka[1]
Địa vị đô thị (tính tới tháng 1, 2004)
Vùng đô thịOkrug đô thị Anadyr[2]
Nguyên thủ (thị trưởng)[3]Andrey Shchegolkov[4]
Cơ quan đại diệnHội đồng ủy quyền[3]
Đặc điểm địa phương
Diện tích (thị trấn) (tháng 1, 2012)20 km² (7,7 mi²) [5]
Dân số (tháng 1, 2016)14.899 người[6]
Múi giờ ở Nga[7]
Tên gọi cũNovo–Mariinsk (cho tới 1923)[8]
Mã bưu chính689000, 689700[cần dẫn nguồn]
Đầu số điện thoại+7 42722

Anadyr (tiếng Nga: Ана́дырь, IPA [ɐˈnadɨrʲ]; tiếng Chukchi: Кагыргын, Kagyrgyn) là một thị trấn cảng và trung tâm hành chính của khu tự trị Chukotka, Nga, toạ lạc cạnh cửa sông Anadyr, trên một mũi đất nhô ra thành Anadyrsky Liman. Anadyr là thị trấn cực đông của Nga (những điểm dân cư xa hơn về phía đông, như ProvideniyaUelen, không có địa vị thị trấn). Dân số: 13.045 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ),[9] với dân số ước tính 2015 là 14,326.

Anadyr trông từ cảng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Law #33-OZ
  2. ^ Law #40-OZ
  3. ^ a ă Charter of Anadyr, Article 24
  4. ^ Official website of Anadyr Okrug đô thị. Mayor's Autobiography Lưu trữ February 3, 2014, tại Wayback Machine. (tiếng Nga)
  5. ^ Russian Federal State Statistics Service. "trấn.rar Регионы России. Основные социально-экономические показатели городов. 2012". Дальневосточный федеральный округ. Города Чукотского автономного округа.
  6. ^ Khu tự trị Chukotka Territorial Branch of the Federal State Statistics Service. Численность постоянного населения Чукотского автономного округа по муниципальным образованиям на 1 января 2016 года (tiếng Nga)
  7. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  8. ^ Энциклопедия Города России. Moscow: Большая Российская Энциклопедия. 2003. tr. 20. ISBN 5-7107-7399-9. 
  9. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Bản mẫu:Khu tự trị Chukotka