Bước tới nội dung

Anadyr

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Anadyr
Анадырь
  Thị trấn[1]  

Hiệu kỳ

Huy hiệu
Vị trí của Anadyr
Bản đồ
Anadyr trên bản đồ Nga
Anadyr
Anadyr
Vị trí của Anadyr
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangKhu tự trị Chukotka[1]
Thành lập1889Sửa đổi tại Wikidata
Vị thế Thị trấn kể từ[2]
Chính quyền
  Thành phầnHội đồng ủy quyền[3]
  Nguyên thủ (thị trưởng)[3]Andrey Shchegolkov[4]
Diện tích[5]
  Tổng cộng20 km2 (8 mi2)
Độ cao35 m (115 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[6]
  Tổng cộng13.045
  Ước tính (2025)[7]13.224 (+1,4%)
  Mật độ650/km2 (1,700/mi2)
  ThuộcThị trấn có tầm quan trọng khu vực Anadyr[1]
  Thủ phủ củaKhu tự trị Chukotka[1], Huyện Anadyrsky[1]
  Okrug đô thịOkrug đô thị Anadyr[8]
  Thủ phủ củaOkrug đô thị Anadyr[8], Quận đô thị Anadyrsky[9]
Múi giờUTC+12
Mã bưu chính[10]689000, 689700
Mã điện thoại42722
Thành phố kết nghĩaBethel
Thành phố kết nghĩaBethelSửa đổi tại Wikidata
OKTMO77701000001

Anadyr (tiếng Nga: Ана́дырь, IPA: [ɐˈnadɨrʲ]; tiếng Chukchi: Кагыргын, Kagyrgyn) là một thị trấn cảng và trung tâm hành chính của khu tự trị Chukotka, Nga, toạ lạc cạnh cửa sông Anadyr, trên một mũi đất nhô ra thành Anadyrsky Liman. Anadyr là thị trấn cực đông của Nga (những điểm dân cư xa hơn về phía đông, như ProvideniyaUelen, không có địa vị thị trấn). Dân số: 13,045(Điều tra dân số 2010),[6] với dân số ước tính 2015 là 14,326.

Anadyr trông từ cảng.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 3 4 5 Law #33-OZ
  2. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên gr
  3. 1 2 Charter of Anadyr, Article 24
  4. Official website of Anadyr Okrug đô thị. Mayor's Autobiography Lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2014 tại Wayback Machine (bằng tiếng Nga)
  5. Russian Federal State Statistics Service. "trấn.rar Регионы России. Основные социально-экономические показатели городов. 2012[liên kết hỏng]". Дальневосточный федеральный округ. Города Чукотского автономного округа.
  6. 1 2 Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
  7. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2025 года (bằng tiếng Nga), Moskva: Federal State Statistics Service, ngày 25 tháng 4 năm 2025, Wikidata Q133797648
  8. 1 2 Law #40-OZ
  9. Law #148-OZ
  10. Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (bằng tiếng Nga)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Khu tự trị Chukotka