Andrei Rublev

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thánh Andrei Rublev
1961 CPA 2553.jpg
tem kỷ niệm năm 1960
Tu sĩ, Cha khả kính
Sinh 1360–1370
Mất ngày 29 tháng 1 năm 1427 or 1430, or ngày 17 tháng 10 năm 1428
Andronikov Monastery, Moskva
Tôn kính Eastern Orthodox Church
Anglican Communion
Tuyên thánh ngày 6 tháng 6 năm 1988, Trinity-St. Sergius Lavra bởi 1988 Local Council of the Russian Orthodox Church
Lễ kính 29 January, 4 July
Biểu trưng Clothed as an Orthodox monk, often shown holding an icon
Bức linh ảnh nổi tiếng của Rublev về Ba Ngôi.

Andrei Rublev (tiếng Nga: Андре́й Рублёв, IPA [ɐnˈdrʲej rʊˈblʲɵf], cũng được chuyển ngữ thành Andrey Rublyov;[1]  sinh khoảng 1360s, mất ngày 29 tháng 1 năm 1427 hoặc 1430, hoặc 17 tháng 10 năm 1428 tại Moskva) được coi là một trong những họa sĩ Nga thời Trung cổ vĩ đại nhất vẽ các linh ảnhbích họa Chính thống giáo Đông phương.

Các tác phẩm chọn lọc[sửa | sửa mã nguồn]

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Andrei Rublev, a 1966 film by Andrei Tarkovsky loosely based on the painter's life.
  • Mikhail V. Alpatov, Andrey Rublev, Moscow: Iskusstvo, 1972.
  • Gabriel Bunge, The Rublev Trinity, transl. Andrew Louth, St. Vladimir's Seminary Press, Crestwood, New York, 2007.
  • Sergius Golubtsov, Voplosh’enie bogoslovskih idey v tvorchestve prepodobnogo Andreya Rubleva [The realization of theological ideas in creative works of Andrey Rublev]. Bogoslovskie trudy 22, 20–40, 1981.
  • Troitca Andreya Rubleva [The Trinity of Andrey Rublev], Gerold I. Vzdornov (ed.), Moscow: Iskusstvo 1989.
  • Viktor N. Lazarev, The Russian Icon: From Its Origins to the Sixteenth Century, Gerold I. Vzdornov (ed.). Collegeville, MN: Liturgical Press, 1997.
  • Priscilla Hunt, Andrei Rublev’s Old Testament Trinity Icon in Cultural Context, The Trinity-Sergius Lavr in Russian History and Culture: Readings in Russian Religious Culture, vol. 3, ed. Deacon Vladimir Tsurikov, (Jordanville, NY: Holy Trinity Seminary Press, 2006), 99-122.(See on-line at phslavic.com)
  • Priscilla Hunt, Andrei Rublev’s Old Testament Trinity Icon: Problems of Meaning, Intertextuality, and Transmission, Symposion: A Journal of Russian (Religious) Thought, ed. Roy Robson, 7-12 (2002–2007), 15-46 (See on-line at www.phslavic.com)
  • Konrad Onasch, Das Problem des Lichtes in der Ikonomalerei Andrej Rublevs. Zur 600–Jahrfeier des grossen russischen Malers, vol. 28. Berlin: Berliner byzantinische Arbeiten, 1962.
  • Konrad Onasch, Das Gedankenmodell des byzantisch–slawischen Kirchenbaus. In Tausend Jahre Christentum in Russland, Karl Christian Felmy et al. (eds.), 539–543. Go¨ ttingen: Vandenhoeck und Ruprecht, 1988.
  • Eugeny N. Trubetskoi, Russkaya ikonopis'. Umozrenie w kraskah. Wopros o smysle vizni w drewnerusskoj religioznoj viwopisi [Russian icon painting. Colourful contemplation. Question of the meaning of life in early Russian religious painting], Moscow: Beliy Gorod, 2003 [1916].
  • Georgij Yu. Somov, Semiotic systemity of visual artworks: Case study of The Holy Trinity by Rublev, Semiotica 166 (1/4), 1-79, 2007.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Getty Union Artist Name List prefers "Rublyov", but "Rublev" is more commonly found.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]