Bích họa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bích họa tức fresco là tranh vẽ thực hiện trên một diện tích lớn, thường là tường vách hoặc trần nhà dùng kỹ thuật vẽ trên vữa vôi. Nước pha phẩm màu được dùng tô lên mặt vữa khi vữa còn ướt.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh từ fresco từ tiếng Ý (affresco) có nghĩa là "tươi/sống" hàm ý vữa ướt. Đối nghĩa là secco tức kỹ thuật vẽ trên vách trát vữa đã khô.

Đối với tiếng Việt, bích họa theo từ nguyên gốc Hán-Việt (壁畫) có nghĩa đơn giản là "tranh tường" trong khi tiếng Hán hiện đại gọi là thấp bích họa, nghĩa là "tranh tường ướt".

Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tám giờ đồng hồ đầu tiên khi vữa còn ướt, người họa sĩ phải vẽ thật nhanh. Vào thời điểm 24 giờ thì mặt vữa bắt đầu khô, không ăn màu nữa.

Kỹ thuật bích họa đã có từ thời cổ đại Hy-La nhưng chỉ được tận dụng vào thời Phục HưngÂu châu.[1][2]

Những bức bích họa tiêu biểu nổi tiếng phải kể các trang trí của Michelangelo Buonarroti trong Nhà nguyện Sistina.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mora, Paolo; Mora, Laura; Philippot, Paul (1984). Conservation of Wall Paintings. Butterworths. tr. 34–54. ISBN 0-408-10812-6. 
  2. ^ Ward, Gerald W. R. biên tập (2008). The Grove Encyclopedia of Materials and Techniques in Art. Oxford University Press. tr. 223–5. ISBN 978-0-19-531391-8.