Antimon triclorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Antimon triclorua
SbCl3.png
Antimony-trichloride-3D-balls.png
Tên hệ thốngTrichlorostibane
Tên khácAntimony(III) chloride, Butter of antimony, Antimonous chloride, Stibous chloride, Trichlorostibine
Nhận dạng
Số CAS10025-91-9
PubChem24814
Số EINECS233-047-2
KEGGC15235
MeSHAntimony+trichloride
ChEBI74856
Số RTECSCC4900000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Bề ngoàiChất rắn không màu, hút ẩm mạnh
MùiNồng, khó ngửi
Khối lượng riêng3.14 g/cm3 (25 °C)
2.51 g/cm3 (150 °C)[1]
Điểm nóng chảy 73,4 °C (346,5 K; 164,1 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] [2]
Điểm sôi 223,5 °C (496,6 K; 434,3 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Độ hòa tan trong nước601.1 g/100 mL (0 °C)[1]
985.1 g/100 mL (25 °C)
1.357 kg/100 mL (40 °C)[3]
Độ hòa tanTan trong ancol, CH2Cl2, hợp chất chứa nhóm phenyl,ête, dioxane, CS2, CCl4, CHCl3, ether, cyclohexane, selen(IV) oxyclorit
Không hòa tan trong pyridin, quinolin, các bazơ hữu cơ
Độ hòa tan trong axit acetic143.9 g/100 g (0 °C)
205.8 g/100 g (10 °C)
440.5 g/100 g (25 °C)[4]
693.7 g/100 g (45 °C)[3]
Độ hòa tan trong axeton537.6 g/100 g (18 °C)[3][4]
Độ hòa tan trong benzoyl clorua139.2 g/100 g (15 °C)
169.5 g/100 g (25 °C)[4]
2.76 kg/100 g (70 °C)[3]
Độ hòa tan trong axit clohidric20 °C:
8.954 g/ g (4.63% w/w)
8.576 g/ g (14.4% w/w)
7.898 g/ g (36.7% w/w)[3]
Độ hòa tan trong p-Cymene69.5 g/100 g (-3.5 °C)
85.5 g/100 g (10 °C)
150 g/100 g (30 °C)
2.17 kg/100 g (70 °C)[3]
Áp suất hơi13.33 Pa (18.1 °C)[4]
0.15 kPa (50 °C)
2.6 kPa (100 °C)[5]
MagSus-86.7·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.46[1]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Antimon triclorua là một hợp chất hóa học vô cơ có thành phần chính gồm hai nguyên tố antimonclo, với công thức hóa học được quy định là SbCl3. Hợp chất này tồn tại dưới dạng rắn, tuy khá mềm. Antimon triclorua không màu và có mùi khá hăng, được các nhà giả kim thuật biết đến dưới cái tên là bơ antimon.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Antimon triclorua được điều chế bằng phản ứng giữa clo với antimon; antimon tribromua; antimon trioxit hoặc antimon trisunfua. Hợp chất này cũng có thể được điều chế bằng phương pháp cho antimon trioxit với tác dụng với dung dịch axit clohidric đậm đặc.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

SbCl3 là thuốc thử để phát hiện vitamin A và các chất carotenoit, có liên quan trong bài kiểm tra Carr-Price. Antimon triclorua phản ứng với carotenoit để tạo thành một phức hợp màu xanh có thể được nhận ra đơn giản bằng quy ước về màu sắc.

Hợp chất này cũng được sử dụng làm chất xúc tác cho phản ứng trùng hợp, hydro-cracking và clo, như một chất gắn kết, và trong sản xuất muối các loại muối khác của nguyên tố antimon. Dung dịch của nó được sử dụng làm chất thử phân tích cho cloral, aromatic và vitamin A. Hợp chất này có một tiềm năng rất lớn để được sử dụng như là một chất xúc tác axit của Lewis trong quá trình chuyển đổi hữu cơ tổng hợp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â http://antimony.atomistry.com/antimony_trichloride.html
  2. ^ Bản dữ liệu Antimon triclorua của Sigma-Aldrich, truy cập lúc {{{Datum}}} (PDF).
  3. ^ a ă â b c d Seidell, Atherton; Linke, William F. (1952). Solubilities of Inorganic and Organic Compounds. Van Nostrand. 
  4. ^ a ă â b http://chemister.ru/Database/properties-en.php?dbid=1&id=1978
  5. ^ Bản mẫu:Nist