Bước tới nội dung

Aoi Yū

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Aoi Yū
蒼井 優
Aoi Yū tại Liên hoan phim quốc tế Tokyo năm 2017
Sinh17 tháng 8, 1985 (40 tuổi)
Kasuga, Fukuoka
Tên khácYamasato Yū
(tên sau kết hôn)
Nghề nghiệpDiễn viên, Người mẫu
Năm hoạt động1999–nay
Người đại diệnItoh Co.
Phối ngẫuYamasato Ryota (2019 -)
Websitehttp://www.itoh-c.com/aoi/

Aoi Yū (蒼井 優 Thương Tỉnh Ưu?) (sinh ngày 17 tháng 8 năm 1985), là một diễn viên, người mẫu người Nhật Bản. Năm 2001, Aoi xuất hiện lần đầu trong bộ phim nổi tiếng All About Lily Chou-Chou của đạo diễn Iwai Shunji với vai Shiori Tsuda. Ba năm sau, cô tái hợp với Iwai trong phim Hana and Alice, đóng cùng Suzuki Anne. Các vai diễn đáng chú ý khác của Aoi gồm Kimiko Tanigawa trong Hula Girls và Hagumi Hanamoto trong phiên bản live-action của bộ manga Honey and Clover.

Cô kết hôn với diễn viên hài Ryota Yamasato vào ngày 3 tháng 6 năm 2019.

Phim đã đóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Phim Vai diễn Chú thích
2001 All About Lily Chou-Chou Shiori Tsuda
2002 Kinema Tōri no Hitobito
Gaichu Natsuko
Hashire! Kettamashin: Wedding Kyosō Kyoku Vai chính Nhạc kịch
2003 Worst by Chance Bạn gái của Harada
1980 Rika Hashiba
2004 Hana and Alice Tetsuko (Alice) Arisugawa Giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Japanese Professional Movie Award
Mask de 41 Haruka Kuramochi
Sea Cat Miya Noda
2005 Tetsujin 28: The Movie Mami Tachibana
Turtles Swim Faster Than Expected Kujaku Ogitani
Letters from Nirai Kanai Fuki Asato
Shining Boy & Little Randy Emi Murakami
Henshin Kei Hamura
Jukai
Otoko-tachi no Yamato Taeko Đề cử giải Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất của Viện Hàn Lâm Nhật Bản [1]
2006 Honey and Clover Hagumi Hanamoto Giải nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Giải thưởng điện ảnh Hochi [2]
Giải nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Giải thưởng Kinema Junpo [3]
Giải nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Giải thưởng điện ảnh Mainichi [4]
Hula Girls Kimiko Tanikawa Giải nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Giải thưởng Viện Hàn Lâm Nhật Bản [1]
Giải nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Giải thưởng điện ảnh Hochi [2]
Giải nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Giải thưởng Kinema Junpo [3]
Giải nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Giải thưởng điện ảnh Mainichi [4]
Giải Tài năng mới nổi bật nhất tại Giải thưởng Điện ảnh của báo Nikkan Sports [5]
Tekkon Kinkreet White Lồng tiếng
Rainbow Song Kana Sato
2007 Mushishi Tanyu
Welcome to the Quiet Room Miki
2008 Don't Laugh at my Romance En-Chan Đề cử Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất của Giải thưởng Điện ảnh châu Á [6]
Best Wishes for Tomorrow Kazuko Moribe
One Million Yen Girl Suzuko Sato tên cũ: Hyakuman En To Nigamushi Onna
Tokyo! Người đưa pizza
2009 Honokaa Boy Kaoru
Ikechan and Me Ikechan Lồng tiếng
2010 Otōto Koharu Takano
Flowers Rin
Raiou
Redline Sonoshee Lồng tiếng
2011 Patisserie Coin de rue Natsume Usuba
Vampire Mina
Tamatama
2012 Rurouni Kenshin Takani Megumi

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên phimNhân vậtLoại vaiNămĐài phát sóng
Ao to Shiro de MizuiroShiina KasumiVai chính2001NTV
Natsu no Yakusoku??Vai phụ2002TV Asahi
Kou Kou Kyoushi (2003)Ezawa MamiVai phụ2003TBS
14 MonthsIgarashi YukoVai phụ2003NTV
Honto ni Atta Kowai HanashiHiragi MayuVai phụ2004Fuji TV
Ichiban Taisetsu na DateHagiwara KaoriVai chính2004TBS
Nanako to NanaoNanakoVai chính2004NHK
Yonimo Kimyona Monogatari??Vai phụ2004Fuji TV
Tiger & DragonRisaVai phụ2005TBS
Dr. Koto Shinryojo (2006)Nakai MinaVai phụ2006Fuji TV
CamouflageChika, Makoto, Umeko, SuzukoVai chính2008WOWOW
OsenHanda SenVai chính2008NTV
Ryōma denOmotoVai phụ2010NHK
Unubore DekaKonuma SetsukoVai phụ2010TBS
Shokuzai??Vai chính2012WOWOW

Chú thích tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  2. 1 2 "シネマ報知". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014.
  3. 1 2 "404". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014. {{Chú thích web}}: Chú thích có tiêu đề chung (trợ giúp)
  4. 1 2 "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  5. "歴代受賞者と受賞作品". Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014.
  6. "Asian Film Awards 2009". Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]