Aphaneramma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aphaneramma
Thời điểm hóa thạch: Triassic
Aphaneramma12DB.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Temnospondyli
Liên họ (superfamilia) Trematosauroidea
Họ (familia) Trematosauridae
Phân họ (subfamilia) Aphaneramminae
Chi (genus) Aphaneramma
Woodward, 1904[1]

Aphaneramma là một chi lưỡng cư tuyệt chủng. Hóa thạch của chúng được tìm thấy ở Bắc Mỹ, và lên đến 2 m (7 ft), với một hộp sọ dài 23 cm. Hàm Aphaneramma rất dài, giống như Cá sấu Ấn Độ và có răng nhỏ. Thích ứng này cho thấy nó có thể đã săn đuổi cá.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ A. S. Woodward. 1904. On two new labyrinthodont skulls of the genera Capitosaurus and Aphaneramma. Proceedings of the Zoological Society of London 1904:170-176

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Aphaneramma tại Wikimedia Commons