Aphasia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aphasia
Chuyên khoathần kinh học, neuropsychology
ICD-10F80.0-F80.2, R47.0
ICD-9-CM315.31, 784.3
DiseasesDB4024
MedlinePlus003204
eMedicineneuro/437
MeSHD001037
Dysphasia
Chuyên khoathần kinh học, neuropsychology
ICD-10F80.1, F80.2, R47.0
ICD-9-CM438.12, 784.5

AphasiaHội chứng bất lực ngôn ngữ (bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp, aphatos: 'mất ngôn ngữ'), hoặc với tên gọi khác như rhymnasia, nghĩa là mất khả năng tạo và thấu hiểu ngôn ngữ, xuất phát từ các tổn thương tại não ở những vùng phụ trách các chức năng này, như vùng Broca, đảm nhiệm chức năng tạo dựng ngôn ngữ, hay vùng Wernicke, đảm nhiệm chức năng diễn đạt ngôn ngữ. Đây không phải là sự thiếu hụt về các chức năng tri giác, trí tuệ, hay tâm lý[1], cũng không phải là do suy yếu cơ bắp hay do rối loạn nhận thức.

Dysphasia (/ dɪsfeɪziə /) là sự trục trặc ngôn ngữ nhưng không phải mất đi khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ và thấu hiểu ngôn ngữ. Thuật ngữ dysphasia ít được biết đến vì sự phổ biến của thuật ngữ aphasia đặc biệt là trong các lĩnh vực nghiên cứu về các tổn thương tiếng nói và ngôn ngữ, nên không thể nhầm lẫn với các trục trặc ngôn ngữ vì khó nuốt do một căn bệnh nào đó gây ra (dysphasia).

Tùy thuộc vào vùng não và mức độ thiệt hại, người bị aphasia có thể có khả năng nói nhưng không thể viết, hoặc ngược lại, mất đi khả năng thể hiện năng lực ngôn ngữ trên một diện rộng, như có thể hát nhưng lại không nói được. Aphasia có thể đi đôi với các rối loạn ngôn ngữ khác như dysarthria hoặc apraxia, cùng là hệ quả từ các tổn thương tại não.

Aphasia có thể nhận diện được bằng những cách khác nhau, từ những phương pháp khám nghiệm nhanh cạnh giường bệnh cho đến những việc tiêu tốn năng lượng trong đó kiểm tra các nhân tố then chốt về ngôn ngữ và năng lực giao tiếp. Bệnh chứng và khả năng hồi phục của những người bị aphasia rất khác nhau, tùy thuộc vào độ tuổi, vị trí và mức độ tổn thương, và dạng aphasia.

Nguyên nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Aphasia thường là hệ quả từ các tổn thương đến các trung tâm ngôn ngữ của não bộ, ví dụ như vùng Broca. Các vùng này gần như luôn nằm trong bán cầu não trái, và đối với hầu hết mọi người đây là nơi phát tiết ra khả năng sản xuất và thấu hiểu ngôn ngữ. Tuy nhiên, với thiểu số người, khả năng ngôn ngữ được đảm nhiệm bởi bán cầu não phải. Trong cả hai trường hợp, thiệt hại cho các vùng ngôn ngữ này có thể được gây ra bởi các tổn thương tại não. Phần lớn các trường hợp là do xuất huyết não, tụ máu não, có nguồn gốc từ các khối u não hay tai nạn.

Aphasia cũng có thể phát triển chậm, như trường hợp của khối u não, hay từ những bệnh thần kinh ác tính như Alzheimer hay Parkinson. Nó cũng có thể được gây ra bởi chảy máu não đột ngột. Một số rối loạn thần kinh mãn tính, chẳng hạn như động kinh hay đau nửa đầu, can also include transient aphasia as a prodromal or episodic symptom. Aphasia is also listed as a rare side effect of the fentanyl patch, an opioid used to control chronic pain.[2]

Triệu chứng[sửa | sửa mã nguồn]

Một trong những triệu chứng dưới đây có thể là biểu hiện lâm sàng của aphasia:

  • năng lực thấu hiểu ngôn ngữ yếu kém
  • mất khả năng phát âm, không phải do cơ họng bị tổn thương hay suy yếu
  • mất khả năng nói chuyện một cách tự nhiên
  • mất khả năng dùng từ ngữ
  • mất khả năng gọi tên sự vật
  • phát âm các từ thiếu rõ ràng
  • sử dụng quá nhiều những từ tự tạo
  • mất khả năng lặp lại câu
  • tiếp tục lặp lại các câu
  • paraphasia (thay thế các chữ cái, vần hoặc từ)
  • agrammatism (mất khả năng nói đúng ngữ pháp như thường)
  • dysprosody (thay đổi trong thanh âm, ngữ điệu)
  • dùng câu không đầy đủ
  • mất khả năng đọc
  • mất khả năng viết

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Handbooks[sửa | sửa mã nguồn]

  • Primary Progressive Aphasia (PPA) Handbook (Northwestern University)
  • Handbook of Speech-Language, Pathology, and Audiology
  • Reference manual for communicative sciences and disorders: speech and language

Bibliographic Databases[sửa | sửa mã nguồn]

  • MLA International Bibliography
  • Linguistics Abstracts Online
  • Linguistics and Language Behavior Abstracts
  • Encyclopedia of the Human Brain
  • PsycINFO

Specialized Bibliographies[sửa | sửa mã nguồn]

  • MD Consult
  • Psychology and Behavioral Sciences Collection
  • Health Reference Complete (Academic)

Chú thích học thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • R. Chapey (Ed.) (2001). Language Intervention Strategies in Aphasia and Related Neurogenic Communication Disorders (Fourth Edition). Philadelphia: Lippincott, Williams & Wilkins.
  • Goodglass, H. & Kaplan, E. (1972). Assessment of Aphasia and Related Disorders. Philadelphia: Lea and Febinger.
  • Kay, J., Lesser, R., & Coltheart, M. (1992). Psycholinguistic Assessments of Language Processing in Aphasia (PALPA). Hove: Erlbaum.
  • Spreen, O. & Risser, A.H. (2003). Assessment of Aphasia. New York: Oxford University Press.
  • Tesak, Jürgen. Milestones in the history of aphasia: theories and protagonists. Hove, New York. Psychology Press: 2008.
  • LaPointe, Leonard L. Aphasia and related neurogenic language disorders. New York: Thieme: 2005
  • Duchan, Judith Felson. Byng, Sally. Challenging Aphasia Therapies: Broadening the Discourse and Extending the Boundaries. Hove, New York. Psychology Press: 2004.
  • Papathanasiou, Ilias. De Bleser, Ria. The sciences of aphasia: from therapy to theory. Amsterdam/Boston. Pergamon: 2003

Trải nghiệm cá nhân về aphasia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hale, S (2003), The Man Who Lost His Language, Penguin.
  • Paul E. Berger and Stephanie Mensh, How to Conquer the World With One Hand...And an Attitude, 2nd Ed., ISBN 0-9668378-7-8
  • Cindy Greatrex (2005) Aphasia in the Deaf Community.
  • Dardick, Geeta (1991), Prisoner of Silence, Reader's Digest, June issue

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Speech and voice symptoms and signs Bản mẫu:Mental and behavioral disorders