AWM

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Arctic Warfare)
Bước tới: menu, tìm kiếm
AWM
Accuracy International Arctic Warfare - Psg 90.jpg
German Army AWM-F, designated G22
Loại Súng trường bắn tỉa
Nguồn gốc  Anh Quốc
Lược sử hoạt động
Quốc gia sử dụng Xem Sử dụng
Sử dụng trong Chiến tranh Afghanistan, chiến tranh Iraq
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Accuracy International
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 6.5 kg (14.3 lb) (.300 Winchester Magnum)
6.9 kg (15.1 lb) (.338 Lapua Magnum)
với tay cầm, giá đỡ và băng đạn trống
Chiều dài 1200 mm (47.2 in) (.300 Win. Mag.)
1230 mm (48.4 in) (.338 Lapua Magnum)
Cỡ nòng  660 mm (26 in) (.300 Win. Mag.)
686 mm (27 in) (.338 Lapua Magnum)

Đạn .300 Winchester Magnum
.338 Lapua Magnum
Cỡ đạn 7.62 x 56 mm
Cơ cấu hoạt động gạt-chốt
Sơ tốc 990 m/s (.300 Winchester Magnum)
850 m/s (.338 Lapua Magnum).
Tầm bắn hiệu quả 1.100 m (1.203 yd) (.300 Win. Mag.)
1.400 m (1.531 yd) (.338 Lapua Magnum)
Tầm bắn xa nhất 1.500 m (.300 Winchester Magnum)
1.550m (.338 Lapua Magnum)
Cơ cấu nạp Hộp đạn 5-viên có thể tháo rời
Ngắm bắn Schmidt & Bender PM II 6x42Schmidt & Bender PM II

AWM (viết tắt của cụm từ Arctic Warfare Magnum) là một loại súng trường bắn tỉa được dùng trong quân sự. Cụm từ Arctic Warefare có nghĩa chiến tranh vùng cực bắc; và Magnum là tên loại đạn mà súng sử dụng. Nó cũng thường được biết đến với cái tên AWSM (Arctic Warfare Super Magnum). Súng do hãng Accuracy International (Anh quốc) sản xuất và sử dụng loại đạn .338 Lapua Magnum. Về cơ bản, các dòng Arctic Warfare được trang bị với một ống ngắm Schmidt & Bender PM II[1]. Tuy nhiên, tuỳ theo nhu cầu khách hàng mà các loại ống ngắm khác cũng có thể được sử dụng. Như trong lực lượng quân sự ĐứcNga, ống ngắm thường được dùng là của hãng Carl Zeiss AG[2].

Cấu tạo cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • Loại: Súng trường bắn tỉa.
  • Trọng lượng: 6,8 kg (chưa tính trọng lượng đạn và ống ngắm quang học)
  • Đường kính nòng (tính theo khương tuyến âm): 7,62 mm
  • Chiều dài toàn bộ: 1200mm (đối với loại sử dụng đạn.300" Winchester Magnum), 1230mm (đối với loại sử dụng đạn.338" Lapua Magnum)
  • Chiều dài nòng súng: 686mm (đối với loại sử dụng đạn.338 Lapua và 660mm đối với loại sử dụng các đạn loại khác).
  • Hộp chứa đạn: Tối đa 10 viên 7 mm loại Remington Magnum,.300 Winchester Magnum và.338 Lapua Magnum.
  • Ống ngắm Schmidt & Bender PM II 10x42 với độ phóng đại 10x ở cự ly 1.500m với tiêu cự cố định. Có thể thay thế bằng loại ống ngắm S & B PM II với tiêu cự thay đổi trong từ 3 - 12x50 đến 4-16x50 và 5-25x56 tùy theo tình huống sử dụng ở những cự ly bắn khác nhau, hoặc khi xạ thủ cần có tầm quan sát rộng.
  • Chân chống: Hai chân chống dưới ốp che tay có thể giương ra đỡ thân súng, giúp ổn định súng, tầm bắn, hướng bắn. Khi thu súng để vận động, có thể gấp lại dọc theo thân súng.


Tính năng, tác dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cơ chế bắn: bắn từng viên, lên đạn bằng tay.
  • Sơ tốc đầu đạn khi ra khỏi nòng súng: 990 m/s.
  • Khả năng bắn: xa 1000m (7,62mm Remington), 1100m (.300 Winchester), 1400m (.338 Lapua)
  • Khả năng sát thương cực lớn, tầm bắn xa, độ chính xác cao.
  • Độ giật và chớp lửa đầu nòng khi bắn đã được giảm thiểu nhờ bộ loa che lửa có ống thoát khí hình quả trám.
  • Độ chính xác cao do liều thuốc phóng lớn, đầu đạn nặng; khi bắn, đầu đạn có sơ tốc cao, động năng lớn, ít chịu ảnh hưởng của gió.
  • Bộ phận ngắm có khả năng thay đổi tiêu cự kính. Tầm quan sát: 20m đến 1700m

Các biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài AWM, nhà sản xuất còn có các tên gọi khác như AWP (Arctic Warfare Police - phiên bản sử dụng cho cảnh sát) hay AWF (Arctic Warfare Folding).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]