Ardeola ralloides

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ardeola ralloides
Crabier chevelu.jpg
Ardeola ralloides
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Pelecaniformes
Họ (familia)Ardeidae
Chi (genus)Ardeola
Loài (species)A. ralloides
Danh pháp hai phần
Ardeola ralloides
(Scopoli, 1769)
Ardeola ralloides map.svg
Ardeola ralloides

Ardeola ralloides là một loài chim trong họ Diệc.[2] Loài này dài Dài 44-47 cm, trong đó thân dài 20-23 cm, với sải cánh 80-92 cm. Là loài bản điạ Cựu Thế giới, sinh sản ở miền nam châu Âu và Trung Đông. Chúng là một loài di cư, trú đông ở châu Phi. Nó là hiếm ở phía bắc của phạm vi sinh sản. Loài này đã được ghi nhận ở đảo Fernando de Noronha, và hiếm hơn ở lục địa Nam Mỹ, là một loài mơ hồ. Đây là một loài có cổ có cổ ngắn, mỏ dày ngắn và lưng màu nâu. Vào mùa hè, cá thể trưởng thành có lông cổ dài. Sự xuất hiện của nó được biến đổi trong khi bay, khi nó trông rất trắng do màu của đôi cánh.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Ardeola ralloides. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]