Aria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aria chia tay của Sultan Bazajet trong vở opera Tamerlano của Handel. (Lưu ý hướng dẫn da capo.) Ấn bản đầu tiên, London, 1719.

Trong âm nhạc, aria ([ˈaːrja]; tiếng Ý: air; số nhiều: arie [ˈaːrje], hoặc arias trong cách sử dụng phổ biến, dạng nhỏ arietta [aˈrjetta], ariette số nhiều, hoặc bằng tiếng Anh đơn giản là air) là một phần độc lập cho một giọng hát, có hoặc không có nhạc cụ đệm hoặc hòa tấu, và thường là một phần của một tác phẩm lớn hơn.

Bối cảnh điển hình cho các aria là opera, nhưng aria vocal cũng có trong các oratoriocantata, chia sẻ các tính năng của aria opera trong thời kỳ của họ. Thuật ngữ ban đầu được sử dụng để chỉ bất kỳ giai điệu biểu cảm. Aria thông thường, nhưng không phải luôn luôn, được một ca sĩ thực hiện.

Nguồn gốc của thuật ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ, trong đó có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và ἀήρ aer Latinh (không khí) đầu tiên xuất hiện liên quan đến âm nhạc trong thế kỷ 14 khi nó chỉ đơn giản biểu thị một cách hay phong cách ca hát hoặc chơi nhạc. Vào cuối thế kỷ 16, thuật ngữ 'aria' dùng để chỉ một hình thức công cụ (x. Santino Garsi da Parma tác phẩm lute, 'Aria del Gran Duca'). Vào đầu thế kỷ 16, nó được sử dụng phổ biến như là một bối cảnh đơn giản của thơ sải; mad madals melodic, không có đa âm phức tạp, được gọi là madrigale arioso.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Westrup et al. (n.d.), 1: Derivation