Ascoglossum calopterum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ascoglossum calopterum
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Orchidaceae
Phân họ (subfamilia) Epidendroideae
Chi (genus) Ascoglossum
Loài (species) A. calopterum
Danh pháp hai phần
Ascoglossum calopterum
(Rchb.f.) Schltr.
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Ascoglossum calopterum là một loài thực vật thuộc chi đơn loài Ascoglossum, viết tắt là Ascgm trong thương mại nông sản, trong họ Orchidaceae. Đây là loài đặc hữu của Moluccas, New Guinea, Philippines, và quần đảo Solomon.

Môi trường sống tự nhiên của loài là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.

Ascoglossum calopterum sinh trưởng giống chi Renanthera. Chúng kết hợp với một số chi khác hình thành các loài lai liên chi (nothogenera):

Ascoglossum x Renanthera (Ren.): Renanthoglossum (Rngm.)
Ascoglossum x Aerides (Aer.): Nonaara (Non.)
Ascoglossum x Arachnis: Ngara (Ngara)
Ascoglossum x Paraphalaenopsis: Ascoparanthera (Apn.)
Ascoglossum x Phalaenopsis (Phal.): Dresslerara (Dres.)
Ascoglossum x Rhynchostylis: Lauara (Lauara)
Ascoglossum x Trichoglottis: Sheehanara (Shn.)
Ascoglossum x Vanda: Pantapaara (Pntp.)
Ascoglossum x Vandopsis: Freedara (Fdra.)

Một trong số những loài lai chính đăng ký theo RHS là Ascoglossum Nina Rach (Ascoglossum purpureum x Renanthera monachica).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]