Loài cực kỳ nguy cấp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tình trạng bảo tồn
Bufo periglenes, Golden Toad, đã được ghi nhận lần cuối vào ngày 15 tháng 5 năm 1989
Tuyệt chủng
Bị đe dọa
Nguy cơ thấp

Danh mục khác

Chủ đề liên quan

IUCN Red List category abbreviations (version 3.1, 2001)

Loài cực kỳ nguy cấp (tiếng Anh: Critically Endangered, viết tắt CR) là những loài được phân loại bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) phải đối mặt với nguy cơ cao về tuyệt chủng trong tự nhiên.[1]

Tính đến năm 2014, đã có tổng cộng 2.464 loài động vật và 2.104 loài thực vật bị đánh giá là loài Cực kỳ nguy cấp.[2]

Vì Sách đỏ IUCN không xem xét một loài là tuyệt chủng trong tự nhiên cho đến khi có các cuộc điều tra mở rộng nên nhiều loài có khả năng là tuyệt chủng vẫn nằm trong danh sách loài cực kỳ nguy cấp. IUCN duy trì danh sách[3] "có thể đã tuyệt chủng" CR (PE) và "có thể đã tuyệt chủng trong tự nhiên" CR (PEW) theo cách đánh giá của BirdLife International để phân loại đơn vị phân loại.

IUCN[sửa | sửa mã nguồn]

Để xếp loại vào danh sách loài cực kỳ nguy cấp của Sách đỏ IUCN, một loài phải đáp ứng các tiêu chí sau (từ A-E) ("3G/10Y" biểu thị ba thế hệ và mười năm, trong bất cứ khoảng thời gian nào trong 100 năm; "MI" biểu thị cá thể trưởng thành):[4] A. Giảm quy mô số lượng loài

  • Nếu lý do giảm số lượng loài không còn xảy ra và có thể đang phục hồi, số lượng loài cần phải giảm ít nhất 90%.
  • Nếu không, số lượng loài bị giảm ít nhất 80%

B. Xảy ra trên dưới 100 km vuông hoặc diện tích sinh trưởng chỉ còn dưới 10 km vuông.

  • Phân mảnh môi trường sống nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại tại một địa điểm
  • Diện tích, mật độ, chất lượng môi trường sống, số lượng địa điểm, quần thể hoặc số lượng MI suy giảm
  • Biến động cực đoan về mật độ loài, diện tích sinh trưởng, số lượng địa điểm, quần thể hoặc số lượng MI

C. Số lượng loài giảm xuống dưới 250 MI và:

  • Giảm 25% với 3G/10Y
  • Biến động cực đoan hoặc hơn 90% MI trong một quần thể phụ hoặc không quá 50 MI trong bất kỳ một quần thể phụ nào.

D. Số lượng nhỏ hơn 50 MI E. Ít nhất 50% nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên qua 3G/10Y

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “IUCN RED LIST CATEGORIES AND CRITERIA” (PDF). 9 tháng 2 năm 2000. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  2. ^ IUCN (2014). “Table 2: Changes in numbers of species in the threatened categories (CR, EN, VU) from 1996 to 2014 (IUCN Red List version 2014.2) for the major taxonomic groups on the Red List” (PDF). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ “Summary Statistics”. www.iucnredlist.org. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ IUCN (tháng 2 năm 2014). “Guidelines for Using the IUCN Red List Categories and Criteria” (PDF). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2018.