Tuyệt chủng trong tự nhiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tuyệt chủng trong tự nhiên (Extinct in the Wild, EW) hoặc tuyệt chủng ngoài thiên nhiên, tuyệt chủng trong môi trường hoang dã là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy định trong Sách đỏ IUCN. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi không ghi nhận được cá thể nào qua các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài. Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó. Các cá thể của loài này có thể chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người.

Các loài đã tuyệt chủng trong tự nhiên có thể kể đến: bạch dương szaferi của Ba Lan, côca echinodendron của Cuba, đại kích mayurnathaniiẤn Độ, xoài casturixoài rubropetalaIndonesia, bàng acuminataBrasil...

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Một số loài bị xem là tuyệt chủng trong thiên nhiên:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tình trạng bảo tồn
Bufo periglenes, the Golden Toad, was last recorded on May 15, 1989
Tuyệt chủng
Bị đe dọa
Ít nguy cấp

Danh mục khác

Chủ đề liên quan

IUCN Red List category abbreviations (version 3.1, 2001)